Chuyên đề hóa học 12 peptit và protein đều là dạng bài đã xuất hiện trong đề thi THPT những năm vừa qua. Mặc dù đây là phần kiến thức không quá khó nhưng lại khá phức tạp và khó nhớ vì cấu tạo của các chất và tên gọi của chúng nên rất nhiều bạn thí sinh bị nhầm lẫn và đánh mất điểm đáng tiếc.

Vậy nên để teen 2k1 chuẩn bị kỹ hơn cho kỳ thi THPT Quốc Gia 2019 sắp diễn ra, Thi Quốc Gia xin gửi tới các bạn 3 dạng bài thường gặp nhất trong chuyên đề này để các bạn dễ dàng phân loại và ôn tập. Hãy cùng theo dõi nhé!

Dạng 1: Dạng câu hỏi liên quan đến lý thuyết trọng tâm

Ví dụ 1: Có bao nhiêu tripeptit mạch hở mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu được 3 amino axit: glyxin, alanin, valin?

A. 3                    B. 6                          C. 9                     D. 12

Với bài toán trên, các em có thể áp dụng công thức tính nhanh. Ở đây có 3 loại α- aminoaxit. (Gly, Al, Val) sẽ tạo được 3! = 6 tripeptit chứa đồng thời cả 3 α- aminoaxit đó.

Công thức tính nhanh cần nhớ: Từ n α- aminoaxit sẽ tạo được n! peptit.

Ví du 2: Trong nhận xét sau, nhận xét nào đúng?

A. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-aminoaxit.

B. Tất cả peptit và protein đều có phản ứng màu biure với Cu (OH)2

C. Liên kết nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị amino axit được gọi là liên kết peptit.

D. Oligopeptit là các peptit có từ 2-10 liên kết peptit.

Lời giải:

A. Đúng.

B. Sai vì Đipeptit không có phản ứng màu biure.

C. Sai vì liên kết peptit là liên kết giữa nhóm CO với NH giữa hai đơn vị α-amino axit.

D. Sai Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α-amino axit nên có từ 1- 9 liên kết peptit

Như vậy, chỉ với 1 câu hỏi trắc nghiệm về lý thuyết đã kiểm tra rất hầu hết kiến thức trọng tâm về peptit và protein vì vậy bạn không được bỏ qua bất kỳ kiến thức nào khi ôn tập phần này nếu không muốn bị mất điểm một cách đáng tiếc.

Dạng 2: Phản ứng thủy phân

Dạng bài tập về phản ứng thủy phân trong hóa học 12 peptit và protein có thể giải nhanh bằng một số công thức nếu các bạn thí sinh biết sử dụng đúng các công thức trong từng trường hợp cụ thể.

– Thủy phân trong môi trường trung tính

Peptit + (n-1)H2O → n  α-amino axit

Công thức tính:

1/ npeptit + n H2O = n α-amino axit

2/ mpeptit + mH2O = m α-amino axit

– Thủy phân trong môi trường Axit 

Peptit + (n-1) H2O + n HCl → nClNH3RCOOH

Công thức tính nhanh:

1/ Mpeptit = Σ M α-amino axit – 18(n-1)

2/ npeptit + nH2O = n HCl + n muối

3/ m muối = m peptit + m H2O + mHCl

Ví dụ: Thủy phân hoàn toàn 14.6gGly-Ala trong dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là:

A. 11,15g              B. 12,55g                    C. 18.6gam           D. 23,7 gam.

Hướng dẫn giải:

Công thức Gly- Ala: H2NCH2CONHCH(CH3)COOH.

M Gly-Ala= M Gly + Mala – 18(2-1)
= 75+89 -18 = 146

n Gly-Ala = 14.6: 146 = 0.1 mol

Gly-Ala  +2HCl + H2O→ muối
0.1            0.2        0.1

Ta có m muối = mpeptit + m H2O + m HCl
= 14.6 + 0.1×18 + 0.2x 36.5 = 23.7 g

– Thủy phân trong môi trường kiềm 

Peptit + nNaOH → nNH2RCOONa + H2O

Công thức:

1/ npeptit = nH2O

2/ nNaOH pư dư = n muối = n.n-peptit

3/ m muối = m peptit + mNaOH – m H2O

Ví dụ: Thủy phân hoàn toàn 14.6 g Gly-Ala  trong dung dịch NaOH dư, thu được m gam muối . Giá trị của m là:

A. 16.8g                B. 22.6g                   C.18.6g                  D. 20.8g

Hướng dẫn:

Gly-Ala + 2NaOH → muối + H2O
0.1            0.2                        0.1 mol

Ta có: m muối = m peptit + m NaOH – m H2O
= 14.6g + 02.40 – 0.1.18 = 20.8 g.

Đáp án D.

Dạng 3: Phản ứng đốt cháy và các hợp chất khác chứa nitơ

Ví dụ: Chất X có công thức phân tử C3H7O2N và làm mất màu dung dịch brom. X là:

A. metyl aminoaxetat                                     B. Alanin
C. Glyxin                                                       D. Amino acrylat.

Hướng dẫn:

Metyl aminoaxetat : H2N- CH2- COO- CH3

Alanin: H2N- CH(CH3) – COOH

Glyxin: H2N- CH2- COOH.

Amoni acrylat: CH2 = CHCOONH4

Trong các chất trên chỉ có CH2-CHCOONH4 có phản ứng với dung dịch brom. Vậy X chính là: CH2 = CHCOONH4. Chọn đáp án D.

Ngoài các công thức tính nhanh và lý thuyết trọng tâm cần ghi nhớ, đối với các dạng bài tập trên để bạn có thể tính toán và lựa chọn được phương án đúng thì việc ghi nhớ công thức hóa học đúng chuẩn của từng chất là rất quan trọng và cần thiết. Vì vậy đừng quên ghi chép lại những chất hay mẹo nhớ công thức hóa học của các loại chất này để có thể dê dàng giải quyết các bài tập về peptip và protein bạn nhé.

Trên đây là 3 dạng bài tập Hóa học 12 peptit và protein hay xuất hiện trong đề thi THPT Quốc gia nhất. Hy vọng với những công thức và hướng dẫn giải mà Thi Quốc Gia đã chia sẻ, các bạn có thể dễ dàng xử lý các câu hỏi và ăn trọn điểm với các câu hỏi liên quan nhé.