Dạng bài tập liên quan đến chuyên đề Quy luật phân li độc lập là dạng bài rất dễ gặp trong các đề thi sinh học. Vì vậy để giúp các bạn dễ dàng nhận biết và giải quyết các dạng bài liên quan đến chuyên đề này, Thi Quốc Gia gửi tới bạn tài liệu hướng dẫn giải các dạng bài tập Quy luật phân li độc lập và các bài tập ôn luyện.

Hãy cùng theo dõi tài liệu ngay sau đây nhé!

PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP

Dạng 1: Xác định số loại và kiểu phân li kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Dạng 2: Tính số kiểu tổ hợp, kiểu gen, kiểu hình và các tỉ lệ phân li ở đời con

BÀI TẬP ÔN LUYỆN

Câu 1: Từ kết quả thí nghiệm của phép lai hai (hoặc nhiều) cặp tính trạng Menđen cho thấy rằng:

Khi lai cặp bô, mẹ thuân chủng khác nhau vê hai (hoặc nhiêu) cặp tính trạng tương phản, di truyên độc lập

Với nhau, thì xác suât xuất hiện môi kiểu hình ở F; bằng          ,

A. tổng xác suất của các tính trạng hợp thành nó.     

B. hiệu xác suất của các tính trạng hợp thành nó. 

C. thương xác suất của các tính trạng hợp thành nó.  

D. tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.

Câu 2: Cơ thể có kiểu gen AaBbDdEE khi giảm phân cho ra số loại giao tử là

A.6                            B.2

C.8                            D.4

Câu 3: Tỉ lệ của loại giao tử ABD được tạo ra từ kiểu gen AaBbDd là

A.100%.                         B. 50%.

C.25%.                           D. 12,5%.

Câu 4: Phép lai AABbDd x AaBbDD sẽ có số tổ hợp giao tử là

A.8                             B.6

C.32                           D.16

Câu 5: Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh; B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn, hai cặp gen này phân lí độc lập với nhau. Cây mọc từ hạt vàng nhăn, giao phấn với cây mọc từ hạt xanh trơn cho hạt vàng trơn và xanh trơn với tỉ lệ 1 : 1. Kiểu gen của hai cây bố mẹ là:

A.Aabb x aaBb.                          B. AAbb x aaBb.

C.Aabb x aabb.                         D. Aabb x aaBB.

Câu 6: Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn gen a quy định hạt xanh. Gen B quy định hạt trơn trội hoàn toàn gen b quy định hạt nhăn. Các gen này phân li độc lập. Phép lai nào sau đây sẽ cho kiểu gen và kiểu hình ít nhất?

A.AABB x AaBb.                       B. AABb x AaBb.

C.Aabb x aaBb.                         D.AABB x AABb

Câu 7: Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn gen a quy định hạt xanh. Gen B quy định hạt trơn trội hoàn toàn gen b quy định hạt nhăn. Các gen này phân li độc lập với nhau. Phép lai nào sau đây cho số kiểu hình ở đời sau nhiều nhất:

A.AaBB x AaBb.                         B. Aabb x AaBB.

C.Aabb x aaBb.                         D.aaBb x AaBB.

Câu 8: Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn gen a quy định hạt xanh. Gen B quy định hạt trơn trội hoàn toàn gen b quy định hạt nhăn. Các gen này phân này phân li độc lập. Khi lai cơ thể có kiểu gen AaBb với cơ thể có kiểu gen Aabb sẽ cho tỷ lệ kiểu hình ở đời sau là:

A.9:3:3: 1.                              B.3 : 1.

C.1 : 3 : 1.                              D.3:3:1:1.

Câu 9: Trong phép lai giữa 2 cây khác nhau về 3 cặp gen phân li độc lập AABBDD x aabbdd. Tiếp tục cho các F tạp giao. Số kiểu gen thu được F; là

A.32                                 B.64

C.27                                 D.81

Câu 10: Ở lúa, gen A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B quy định hạt tròn, b quy định hạt dài. Phép lai cho đồng loạt thân cao, hạt tròn là

A. AaBB x aabb.                          B. AABbx aabb.

C. AAbb x aaBB.                         D. AABb x Aabb.

Câu 11: Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBBDd x AaBbdd với các gen trội là trội hoàn toản. Số kiểu hình và kiểu gen ở thếhệ sau là bao nhiêu?

 A.4 kiểu hình : 12 kiểu gen                                                      

B. 8 kiểu hình : 12 kiểu gen

C.4 kiểu hình : 8 kiểu gen                    

D.8 kiểu hình : 8 kiểu gen

Câu 12: Khi các gen phân li độc lập và gen trội là trội hoàn toàn thì phép lai AaBbDd x aaBBDd có thể tạo ra:

A.4 kiểu hình và 8 kiểu gen.                  B.4 kiểu hình và 12 kiểu gen.

C.8 kiểu hình và 8 kiểu gen.                 D. 8 kiểu hình và 16 kiểu gen.

Câu 13: Theo quy luật phân li độc lập, một cá thể có kiểu gen AaBBDdEe có thể tạo được:

A.8 loại giao tử.                          B. 4 loại giao tử.

C.6 loại giao tử.                          D. 3 loại giao tử.

Câu 14: Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn gen a quy định hạt xanh. Gen B quy định hạt trơn trội hoàn toàn gen b quy định hạt nhăn. Các gen này phân này phân li độc lập. Phép lai nào sau đây sẽ cho kiểu gen và kiểu hình nhiều nhất?

A.AaBb x AaBb.                        B. AABb x Aabb.

C.Aabb x aaBb.                         D.AABB x AABb

Câu 15: Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn gen a quy định hạt xanh. Gen B quy định hạt trơn trội hoàn toàn gen b quy định hạt nhăn. Các gen này phân này phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho số kiểu hình ở đời sau ít nhất

A.AaBB x AaBb.                         B. AAbb x AaBB.

C.Aabb x aaBb.                         D.aaBb x AaBB.

Câu 16: Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn gen a quy định hạt xanh. Gen B quy định hạt trơn trội hoàn toàn gen b quy định hạt nhăn. Các gen này phân này phânl¡ độc lập. Khi lai cơ thể có kiểu gen Aabb với cơ thể có kiêu gen Aabb sẽ chotỷ lệ kiểu hình ở đờisau là

A. 9:3:3:1.                          B. 3:1.

C. 1:2:1.                             D. 3:3:1:1.

Câu 17: Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu hình và kiểu gen tối đa là

A. 4 kiểu hình : 9 kiểu gen.                  B. 4 kiểu hình : 12 kiểu gen.

C. 8 kiểu hình : 12 kiểu gen.               D. 8 kiểu hình : 27 kiểu gen.

Câu 18: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đâytạo ra ở đời con có 8 loại kiểu gen và 4 loại kiêu hình?

A.AaBbDd x aabbDD.                    B. AaBbdd x AabbDd.

C.AaBbDd x aabbdd.                     D. AaBbDd x AaBbDD.

Câu 19: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1:2:1:1:2:1?

A.AaBb x AaBb.                        B. Aabb x aaBb.

C.aaBb x AaBb.                         D. Aabb x AAbb.

Câu 20: Ở một loài thực vật người ta tiến hành các phép lai sau:

(1) AaBbDd x AaBbDd. (2) AaBBDd x AaBBDd. (3) AABBDd x AAbbDd. (4) AaBBDd x AaBbDD.

Các phép lai có thê tạo ra cây lai có kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen là

A.(2) và (4).                         B. (2) và (3).

C.(1) và (3).                         D.(1) và (4).

Câu 21: Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1?

A.AABbDd x AaBBDd.                 B. AabbDD x AABBdd.

C.AaBbdd x AaBBDD.                  D. AaBBDD x aaBbDD.

Câu 22: Tỉ lệ của kiêu gen aaBbdd tạo ra từ phép lai aaäBbDd x AabbDd là bao nhiêu?

A.3,125%.                          B. 6,25%.

C.56,25%.                          D. 18,75%.

Câu 23: Ở một loại côn trùng, gen quy định tính trạng năm trên nhiễm sắc thê thường và di truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn. Gen A: thân xám; gen a: thân đen; Gen B: mặt đỏ; gen b: mặt vàng; Gen D: lông ngăn; gen d: lông dài. Các gen nói trên phân li độc lập và tô hợp tự do trong giảm phân. Tỉ lệ của loại hợp tử A- B- D- tạo ra từ phép lai AaBbDd x AaBbDD là:

A.6,35%                              B. 18,75%

C.37,5%                              D.56,25%

Câu 24 : Ở một loại côn trùng, gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và di truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn. Gen A: thân xám; gen a: thân đen; Gen B: mắt đỏ; gen b: mắt vàng. Các gen nói trên phân li độc lập và tô hợp tự do trong giảm phân. Bố mẹ có kiểu gen, kiểu hình nào sau đây sinh ra con lai có 50% thân xám, mắt đỏ và 50% thân xám, mắt vàng?

A. AAbb (thân xám, mắt vàng) x aaBb (thân đen, mắt đỏ).

B.AaBB (thân xám, mắt đỏ) x aabb (thân đen, mắt vàng)

C.Aabb (thân xám, mắt vàng) x AaBB (thân xám, mắt đỏ)

D.aaBB (thân đen, mắt đỏ) x aaBb (thân đen, mắt đỏ)

Câu 25: Ở một loài thực vật biết rằng: A-: thân cao, aa: thân thấp; BB: hoa đỏ, Bb: hoa hồng, bb: hoa trắng Hai tính trạng, chiều cao của thân vào màu hoa di truyền độc lập với nhau. Tỉ lệ của loại kiểu hình thân thấp, hoa hồng tạo ra từ phép lai AaBb x aaBb là:

A.18,75%                             B.25%

C.37,5%                               D.56,25%

Câu 26: Cho ba cặp gen Aa, Bb, Dd mỗi cặp gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn và các cặp gen phânli độclập. Tỉlệ loại kiểu hình của cá thể có kiểu gen aabbdd tạo ra từ phép lai AaBbDd x AaBbDd là

A.1/64.                               B. 1/16.

C.1/24.                               D.14.

Câu 27: Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen: AaBbDdEeHh x aaBBDdeehh. Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau năm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 5 tính trạng là

A.1/128.                              B. 9/128.

C.3/32.                               D.9/64.

Câu 28: Cho biết quá trình giảm phân vàthụ tỉnh diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai: AaBbDd x AaBbDd cho đời con có kiêu gen dị hợp về cả 3 cặp gen chiêm tỉ lệ

A.12,5%%.                              B. 50%.

C.25%.                                    D.6,25%.

Câu 29: Một tế bào sinh tinh AaBbDd giảm phân bình thường thực tế cho mấy loại tinh trùng:

A.S                                  B.2

C.4                                  D.I

Câu 30: Các tế bào sinh tỉnh của cơ thể có kiểu gen AaBbDd tiền hành giảm phân bình thường. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại tinh trùng tối đa có thể được tạo ra là

A.2                                 B.4

C.8                                 D.6