Hiện nay, đại học Bách khoa Hà Nội là trường đại học đa ngành với 50 ngành đào tạo đại học hệ chính quy. Dự kiến, năm 2018, trường tuyển sinh 6.610 chỉ tiêu cho 34 ngành, 8 chương trình tiên tiến và 10 chương trình đào tạo quốc tế. Trong đó, có hơn 2.500 chỉ tiêu của các ngành thuộc lĩnh vực Điện tử, Viễn thông, CNTT.

Tên Ngành/Chương Trình Đào Tạo Mã Nhóm Ngành Chỉ Tiêu Dự Kiến Tổ Hợp Môn
Xét Tuyển
Kỹ thuật cơ điện tử KT11 320 TOÁN, Lý, Hóa
TOÁN, Lý, Anh
(Toán là Môn thi chính)
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CN)
Chương trình tiên tiến Cơ điện tử TT11 40
Kỹ thuật cơ khí KT12 900
Kỹ thuật ô tô
Kỹ thuật hàng không
Kỹ thuật tàu thủy
Công nghệ chế tạo máy (CN)
Công nghệ kỹ thuật ô tô (CN)
Kỹ thuật nhiệt KT13 200
Kỹ thuật vật liệu KT14 200
Chương trình tiên tiến Khoa học và Kỹ thuật vật liệu TT14 30
Kỹ thuật điện tử – viễn thông KT21 500
Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (CN)
Chương trình tiên tiến Điện tử – viễn thông TT21 40
Khoa học máy tính KT22 500
Kỹ thuật máy tính
Hệ thống thông tin
Kỹ thuật phần mềm
Truyền thông và mạng máy tính
Công nghệ thông tin (CN)
Chương trình Việt Nhật: Công nghệ thông tin Việt-Nhật (tiếng Việt) /Công nghệ thông tin ICT (tiếng Anh) TT22 200
Toán-Tin KT23 120
Hệ thống thông tin quản lý
Kỹ thuật điện KT24 700 TOÁN, Lý, Hóa
TOÁN, Lý, Anh
(Toán là Môn thi chính)
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
Công nghệ kỹ thuật điện (CN)
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CN)
Chương trình tiên tiến Điều khiển, tự động hóa và hệ thống điện TT24 40
Chương trình tiên tiến Kỹ thuật y sinh TT25 40
Kỹ thuật sinh học / Công nghệ sinh học KT31 950 TOÁN, Lý, Hóa
TOÁN, Hóa, Sinh
TOÁN, Hóa, Anh
(Toán là Môn thi chính)
Kỹ thuật hóa học
Kỹ thuật thực phẩm
Kỹ thuật môi trường
Hóa học
Công nghệ kỹ thuật hóa học (CN)
Công nghệ thực phẩm (CN)
Kỹ thuật in KT32 50
Kỹ thuật dệt KT41 180 TOÁN, Lý, Hóa
TOÁN, Lý, Anh
(Toán là Môn thi chính)
Công nghệ may
Sư phạm kỹ thuật công nghiệp KT42 50
Vật lý kỹ thuật KT5 160
Kỹ thuật hạt nhân
Kinh tế công nghiệp KQ1 140 Toán, Lý, Hóa
Toán, Lý, Anh
Toán, Văn, Anh
Quản lý công nghiệp
Quản trị kinh doanh KQ2 80
Kế toán KQ3 100
Tài chính-Ngân hàng
Tiếng Anh KHKT và công nghệ TA1 140 Toán, Văn, ANH
(Anh là Môn thi chính)
Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế TA2 60


 

CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO QUỐC TẾ
Tên ngành/chương trình đào tạo Mã ngành Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp môn
xét tuyển
Cơ điện tử – ĐH Nagaoka (Nhật Bản) QT11 80 Toán, Lý, Hóa
Toán, Lý, Anh
Toán, Hóa, Anh
(Riêng QT13 bổ sung thêm tổ hợp Toán, Lý, Pháp)
Điện tử -Viễn thông – ĐH Leibniz Hannover  (Đức) QT12 40
Hệ thống thông tin  – ĐH Grenoble (Pháp) QT13 40
Công nghệ thông tin – ĐH La Trobe (Úc) QT14 60
Công nghệ thông tin – ĐH Victoria (New Zealand) QT15 60
Quản trị kinh doanh – ĐH Victoria (New Zealand) QT21 60 Toán, Lý, Hóa
Toán, Lý, Anh
Toán, Hóa, Anh
Toán, Văn, Anh
(Riêng QT33 có thể thay tiếng Anh bằng tiếng Pháp trong các tổ hợp môn)
Quản trị kinh doanh – ĐH Troy (Hoa Kỳ) QT31 40
Khoa học máy tính – ĐH Troy (Hoa Kỳ) QT32 40
Quản trị kinh doanh – ĐH Pierre Mendes France  (Pháp) QT33 40
Quản lý hệ thống công nghiệp  QT41

40

 
    
  •       2. Đối tượng, hình thức tuyển sinh
Thí sinh đủ điều kiện tham gia tuyển sinh quy định tại Điều 6 của Quy chế tuyển sinh Đại Học hệ chính quy năm 2018, có kết quả học tập THPT của ba môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển và điểm thi ba môn xét tuyển như sau:
STT
Ngành/nhóm ngành
Điểm xét
1
KT11, KT21, KT22, KT24
≥ 24,0
2
KT12, KT23, KT31, TT11, TT14, TT21, TT22, TT24, TT25
≥ 22,5
3
KT13, KT14, KT32, KT41, KT42, KT5, KQ1, KQ2, KQ3, TA1, TA2
≥ 21,0
4
Các chương trình đào tạo quốc tế (mã QTxx)
≥20,0
 
Trong đó, điểm xét (ĐX) tính theo công thức:
* Đối với tổ hợp môn không có môn chính:
ĐX = [(Môn1+Môn2 + Môn3), làm tròn đến 0,25] + Điểm ƯT (KV/ĐT) + Điểm ƯT xét tuyển
* Đối với tổ hợp môn có môn chính:
ĐX = [(Môn chính x 2+Môn2 + Môn3) x ¾, làm tròn đến 0,25] + Điểm ƯT (KV/ĐT) + Điểm ƯT xét tuyển
Trong trường hợp số thí sinh đạt ngưỡng điểm trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu nhóm ngành, các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách sẽ được xét trúng tuyển theo các tiêu chí phụ: Tổng điểm ba môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển (không nhân hệ số); nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn.
Ngay sau khi thí sinh xác nhận nhập học, Trường sẽ tổ chức phân ngành học cho các thí sinh trúng tuyển đối với nhóm ngành có 2 ngành trở lên trên cơ sở nguyện vọng ngành của thí sinh và chỉ tiêu đào tạo ngành do Trường quy định.
– Thí sinh trúng tuyển với kết quả thi đạt yêu cầu của Trường có thể đăng ký tham dự bài kiểm tra đánh giá năng lực để được chọn vào học các chương trình Đào tạo tài năng và Kỹ sư Chất lượng cao PFEIV.