Câu 1: Nội dung nào không phải là nguyên nhân thất bại của các cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX? 

A. Thực dân Pháp có tiềm lực mạnh để cô lập, đàn áp phong trào. 

B. Phương pháp tổ chức và lãnh đạo còn nhiều hạn chế. 

C. Nhân dân các địa phương chưa hưởng ứng, tham gia phong trào. 

D. Hệ tư tưởng phong kiến của người lãnh đạo ảnh hưởng đến phong trào. 

Câu 2: Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương (năm 1945) là 

A. Hội đồng Kinh tế và Xã hội.

B. Tổ chức Thương mại Thế giới. 

C. Ngân hàng thế giới.

D. Qũy Tiền tệ Quốc tế. 

Câu 3: Hai khẩu hiệu "Đả đảo đế quốc! Đả đảo phong kiến" của nhân dân Việt Nam trong phong trào cách mạng 1930-1931 thể hiện mục tiêu đấu tranh về 

A. xã hội.

B. văn hóa.

C. kinh tế.

D. chính trị. 

Câu 4: Mỹ sử dụng khẩu hiệu nào dưới đây để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước trong chiến lược “Cam kết và mở rộng”? 

A. Thúc đẩy dân chủ.

B. Chống chủ nghĩa khủng bố. 

C. Ủng hộ độc lập dân tộc.

D. Tự do tín ngưỡng. 

Câu 5: Trong bản Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia 

A. tự trị.

B. độc lập, tự do.

C. độc lập.

D. tự do. 

Câu 6: Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng 1930-1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930 là 

A. lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia. 

B. phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo. 

C. qui mô phong trào diễn ra rộng khắp cả nước. 

D. hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để. 

Câu 7: Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, sự kiện nào dưới đây góp phần làm giảm rõ rệt tình hình căng thẳng ở châu Âu? 

A. Sự tan rã của tổ chức Hiệp ước Vácsava. 

B. Sự giải thể của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). 

C. Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức. 

D. Sự thành lập của Cộng đồng châu Âu (EC). 

Câu 8: “Một tấc không đi, một li không rời” là câu nói thể hiện sự quyết tâm của nhân dân miền Nam trong giai đoạn chống chiến lược chiến tranh nào của đế quốc Mỹ? 

A. Chiến tranh một phía.

B. Chiến tranh đặc biệt. 

C. Việt Nam hóa chiến tranh.

D. Chiến tranh cục bộ. 

Câu 9: Tổ chức gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam vào ngày 24/2/1930 là 

A. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

B. Tân Việt cách mạng đảng. 

C. An Nam Cộng sản đảng.

D. Đông Dương Cộng sản đảng. 

Câu 10: Năm 1936, Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thành lập mặt trận nào để tập hợp lực lượng?

A. Mặt trận Thống nhất Dân tộc phản đế Đông Dương. 

B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương. 

C. Mặt trận Việt Minh. 

D. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương. 

Câu 11: Ngày 17/1/1960 tại Bến Tre, cuộc “Đồng khởi” nổ ra ở ba xã điểm là 

A. Định Thủy, Châu Thành, Bình Khánh.

B. Phước Hiệp, Bình Khánh, Giồng Trôm. 

C. Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh.

D. Châu Thành, Giồng Trôm, Thạnh Phú. 

Câu 12: Đảng Cộng sản Đông Dương phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xuất phát từ lí do chủ yếu nào? 

A. Nền độc lập chủ quyền nước ta bị đe dọa nghiêm trọng. 

B. Chúng ta muốn hòa bình xây dựng đất nước. 

C. Pháp khiêu khích ta ở Hà Nội. 

D. Pháp không thực hiện Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946. 

Câu 13: Yếu tố nào được xem là "xương sống" của Chiến lược Chiến tranh đặc biệt? 

A. Ấp chiến lược.

B. Ngụy quân.

C. Đô thị.

D. Ngụy quyền. 

Câu 14: Kết quả lớn nhất cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga giành được là 

A. chiếm được các công sở địch.

B. bắt giam các bộ trưởng. 

C. toàn bộ chính quyền về tay nhân dân.

D. chế độ quân chủ chuyên chế sụp đổ. 

Câu 15: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936-1939? 

A. Thành lập được đội quân chính trị hùng hậu. 

B. Chuẩn bị tiền đề cần thiết cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. 

C. Là cuộc tập dượt tiếp theo chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. 

D. Đường lối của Đảng và chủ nghĩa Mác- Lenin được phổ biến rộng rãi trong nhân dân. 

Câu 16: Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc hình thành trong những năm 20 của thế kỉ XX khác biệt hoàn toàn với các con đường cứu nước trước đó về

A. lực lượng cách mạng.

B. đối tượng cách mạng.

C. lực lượng chủ yếu.

D. khuynh hướng chính trị

Câu 17: Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam sự kiện nào được đồng chí Nguyễn Chí Thanh nhận định là "ý Đảng lòng dân gặp nhau"? 

A. Phong trào Đồng Khởi (1959-1960).

B. Chiến thắng Bình Giã (1964). 

C. Tổng tiến công và nổi dậy Mậu thân 1968.

D. Chiến thắng Ấp Bắc (1963). 

Câu 18: Đông Khê được chọn là nơi mở đầu Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí 

A. quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp. 

B. ít quan trọng nên lực lượng quân Pháp mỏng. 

C. có thể đột phá, chia cắt phòng tuyến của quân Pháp trên Đường 4. 

D. án ngữ hành lang Đông- Tây của thực dân Pháp. 

Câu 19: Nhiệm vụ chung của cách mạng Lào và Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 là 

A. kháng chiến chống Pháp.

B. đấu tranh giành độc lập.

C. xây dựng chủ nghĩa xã hội.

D. kháng chiến chống Mĩ.

Câu 20: Nội dung nào không phải ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi”?

A. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ. 

B. Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. 

C. Mỹ thừa nhận thất bại trong các chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới ở miền Nam. 

D. Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm. 

Câu 21: Trong 4 con rồng kinh tế ở châu Á, Đông Bắc Á có 3 là 

A. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan.

B. Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc. 

C. Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan.

D. Nhật Bản, Hồng Công, Hàn Quốc. 

Câu 22: Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng là nội dung được Mỹ đề ra trong kế hoạch nào? 

A. Na va.

B. Xtalây - Taylo.

C. Rơ-ve.

D. Giônxơn - Mác Namara. 

Câu 23: Quốc gia đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái bay vòng quanh Trái Đất 

A. Pháp.

B. Liên Xô.

C. Mĩ.

D. Anh. 

Câu 24: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi?

A. Trật tự thế giới hai cực Ianta.

B. Sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa

 C. Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô.

D. Sự suy yếu tương đối của Anh, Pháp. 

Câu 25: Sách giáo khoa Lịch sử lớp 12- Nxb Giáo Dục nêu tên nhiều tờ báo, tên sách: báo Chuông Rè, báo An Nam trẻ, báo Người nhà quê, báo Thanh niên, tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp, tác phẩm Đường Kach mệnh. Lựa chọn đúng nhóm của các tờ báo và tên sách. 

A. Sách báo viết bằng Tiếng Việt.

B. Sách báo của Nguyễn Ái Quốc. 

C. Sách báo của phong trào yêu nước, dân chủ.

D. Sách báo nước ngoài. 

Câu 26: So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, sự phát triển của Liên minh châu Âu có điểm khác biệt gì? 

A. Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế. 

B. Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên khá lâu dài. 

C. Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khu vực. 

D. Hạn chế sự can thiệp của các cường quốc. 

Câu 27: Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống đế quốc Mĩ xâm lược (1954 - 1975) có điểm khác căn bản so với cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 -1953) là 

A. không bị tác động bởi cuộc Chiến tranh lạnh. 

B. diễn ra khi một nửa đất nước được giải phóng. 

C. đã giành được độc lập dân tộc, thống nhất đất nước. 

D. có sự hiện diện trực tiếp của quân đội Mĩ. 

Câu 28: Sự khác nhau cơ bản giữa tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng là ở 

A. khuynh hướng cách mạng.

B. thành phần tham gia. 

C. phương pháp, hình thức đấu tranh.

D. địa bàn hoạt động. 

Câu 29: Nguyên nhân cơ bản nhất bùng nổ phong trào Đồng khởi ở miền Nam (1959-1960)

A. do M ĩ- Diệm thực hiện chính sách “ Đả thực”, “Bài phong”, “Diệt cộng 

B. Mỹ - Diệm phá Hiệp định Giơ-ne-vơ, thực hiện chính sách “Tố cộng”, “Diệt cộng”

C. do chính sách cai trị của Mĩ - Diệm làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.

D. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam. 

Câu 30: Một trong những nét độc đáo của cuộc khởi nghĩa Yên Thế so với các cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần vương là 

A. buộc thực dân Pháp phải chấp nhận giảng hòa với nghĩa quân. 

B. phong trào có sự tham gia đông đảo của nhân dân. 

C. nhiều cuộc chiến đấu quyết liệt diễn ra tại vùng căn cứ. 

D. cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp diễn ra quyết liệt. 

Câu 31: Thắng lợi nào đã đưa nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước?

A. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. 

B. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930. 

C. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954. 

D. Cách mạng tháng Tám năm 1945. 

Câu 32: Bài học nào rút ra từ sự thất bài phong trào yêu nước ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX mà cách mạng Việt Nam không thể kế thừa ở các giai đoạn sau? 

A. Có sự chuẩn bi lâu dài chu đáo và chọn đúng thời cơ. 

B. Cách mạng Việt Nam cần có một giai cấp tiên tiến lãnh đạo.

C. Coi trọng vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản và các tầng lớp xã hội trên.

D. Muốn thành công cách mạng phải có đường lối chính trị đúng đắn.

Câu 33: Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2/9/1945 đến ngày 19/12/1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam? 

A. Dựng nước đi đôi với giữ nước.

B. Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại. 

C. Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc.

D. Kiên quyết chống giặc ngoại xâm. 

Câu 34: Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1930-1945 là

A. lật đổ chế độ phản động thuộc địa, cải thiện dân sinh. 

B. đánh đổ đế quốc xâm lược giành độc lập dân tộc. 

C. lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày. 

D. đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do dân chủ. 

Câu 35: Điểm giống nhau cơ bản trong các chiến lược chiến tranh mà đế quốc Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1973 là 

A. sử dụng quân đội Mỹ làm nòng cốt.

B. tiến hành chiến tranh tổng lực. 

C. sử dụng quân đội đồng minh.

D. ra sức chiếm đất, giành dân. 

Câu 36: Việc xác định con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc chịu ảnh hưởng sâu sắc từ Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, trước hết vì cuộc cách mạng này. 

A. lật đổ sự thống trị của tư sản và phong kiến. 

B. giải phóng các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga. 

C. là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới. 

D. giải phóng hoàn toàn giai cấp công nhân và nông dân. 

Câu 37: Bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ nội dung Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) có ý nghĩa chiến lược cho quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng? 

A. Đề ra đường lối ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. 

B. Tập trung xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. 

C. Mềm dẻo linh hoạt trong chỉ đạo chiến lược cách mạng. 

D. Để ra nhiệm vụ chiến lược cho cách mạng mỗi miền. 

Câu 38: Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam? 

A. Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ. 

B. Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp. 

C. Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc. 

D. Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi. 

Câu 39: Cải thiện quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc đầu thập niên 70 của thế kỷ XX là biểu hiện của việc Mỹ 

A. tranh thủ sự ủng hộ của hai nước nhằm giải quyết vấn đề Campuchia. 

B. từng bước khống chế và chi phối hai cường quốc xã hội chủ nghĩa. 

C. điều chỉnh chính sách đối ngoại trong thời kỳ Chiến tranh lạnh. 

D. củng cố, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa. 

Câu 40: Khối liên minh công- nông lần đầu tiên được hình thành từ trong phong trào cách mạng nào ở Việt Nam? 

A. Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1930.

B. Phong trào dân chủ 1936-1939. 

C. Phong trào cách mạng 1930-1931.

D. Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945.