Bài tập nhận biết là dạng bài xuất hiện khá phổ biến trong các đề thi THPT Quốc Gia. Chính vì vậy để giúp các bạn sĩ tử dễ dàng hơn trong việc giải quyết các dạng bài tập này, Thi Quốc Gia gửi tới bạn các dấu hiện nhận biết cùng phương pháp sử dụng các chất để nhận biết các chất hóa học. 

Hãy cùng theo dõi và ghi nhớ các kiến thức quan trọng này để hoàn thành tốt bài thi của mình nhé!

I. Với chất khí.

– CO2: Nước vôi trong dư -> Đục nước vôi trong.

– SO2 (mùi hắc): Dung dịch brom(Br2) -> mất màu vàng của dung dịch brom.

PTHH: SO2 + Br2 + 2H2O-> HBr + H2SO4

– NH3 (mùi khai): Quỳ tím ẩm hóa xanh.

– Cl2 (màu vàng): Dung dịch KI và hồ tinh bột -> Dung dịch màu xanh; Quỳ tím ẩm -> Đỏ, sau đó mất màu.

– H2S (mùi trứng thối): Dung dịch Pb(NO3)2 -> Kết tủa đen.

– HCl: Quỳ tím ẩm -> Hóa đỏ.

– Dung dịch AgNO3 -> Kết tủa trắng.

– N2: Que diêm có tàn đỏ -> Tắt.

– NO: Để ngoài không khí hóa màu nâu đỏ.

– NO2: Màu nâu đỏ, quỳ tím ẩm hóa đỏ.

II. Dung dịch bazơ.

– Ca(OH)2: Dùng CO2, SO2: Có kết tủa trắng ( Nếu sục đến dư kết tủa tan ra).

PTHH: Ca(OH)2 + SO2 -> CaSO3 + H2O

            Ca(OH)2 + CO2 -> CaCO3 + H2O

– Ba(OH)2: Dùng dịch H2SO4 -> Kết tủa màu trắng (BaSO4)

PTHH: Ba(OH)2 + H2SO4 -> BaSO4 +2H20

III. Dung dịch axit.

– HCl: Dùng dung dịch AgNO3 -> Kết tủa trắng (AgCl)

PTHH: HCl + AgNO3 -> AgCl + HNO3

– H2SO4: Dùng dung dịch BaCl2 -> Kết tủa trắng (BaSO4)

PTHH: BaCl2 + H2SO4 -> BaSO4 +2HCl

– HNO3: Dùng bột Cu và đun ở nhiệt độ cao -> Dung dịch màu xanh, khí màu nâu đỏ thoát ra.

PTHH: 3Cu + 8HNO3 -> 3Cu(NO3)2 + 4H2O + 2NO

IV. Dung dịch muối.

– Muối clorua(-Cl): Dùng dung dịch AgNO3 -> Kết tủa trắng

– Muối sunfat: Dùng dung dịch BaCl2 -> Kết tủa trắng.

– Muối cacbonat (=CO3): Dùng dung dịch axit (HCl, H2SO4 -> Khí

– Muối sunfua (=S): Dùng dung dịch Pb(NO3)2 -> Kết tủa màu đen.

– Muối photphat (PO4): Dùng dung dịch AgNO3 -> Kết tủa màu vàng

V. Các oxit của kim loại.

Thường hòa tan vào nước-> Chia làm 2 nhóm: Tan trong nước và không tan trong nước.

– Nhóm tan trong nước cho tác dụng với CO2(Nếu thử bằng quỳ tím ->Xanh)

+ Nếu không có kết tủa: Kim loại tring oxit là kim loại kiềm (Hóa trị I).

+ Nếu có kết tủa: kim loại trong oxit là kim loại kiềm thổ (Hóa trị II).

– Nhóm không tan trong nước cho tác dụng với dung dịch bazơ (NaOH).

+ Nếu tan trong dung dịch kiềm thì kim loại trong oxit là Al, Zn, Cr.

+ Nếu không tan trong dung dịch kiềm thì là kim loại khác.

Các oxit của phi kim: Cho vào nước thử bằng quỳ tím -> Đỏ.