Tài liệuVăn hóa

Câu hỏi trắc nghiệm luật cán bộ công chức

17

Nhằm hỗ trợ các bạn trong kỳ thi nâng ngạch chuyên viên chính, Thiquocgia.vn xin chia sẻ bộ câu hỏi trắc nghiệm kỳ thi nâng ngạch chuyên viên chính năm 2018 , chuyên đề Luật cán bộ – Công chức. Mời các bạn cùng tham khảo và tải về sử dụng.

Câu hỏi trắc nghiệm thi nâng ngạch chuyên viên chính

Chuyên viên chính là công chức hành chính có yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ cao về một hoặc một số lĩnh vực trong các cơ quan, tổ chức hành chính từ cấp huyện trở lên, có trách nhiệm thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ phức tạp trong cơ quan, đơn vị; tham mưu, tổng hợp xây dựng hoặc tổ chức thực hiện chế độ, chính sách theo ngành, lĩnh vực hoặc địa phương. Sau đây là câu hỏi trắc nghiệm thi nâng ngạch chuyên viên chính, Thiquocgia.vn mời các bạn cùng theo dõi.

Câu 1: Đâu là nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức quy định tại Luật cán bộ, công chức năm 2008?

A. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước.

B. Đảm bảo sự kết hợp giữa con người và chức danh, vị trí việc làm.

C. Đảm bảo sự công bằng, dân chủ.

D. Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ.

Câu 2: Luật cán bộ, công chức năm 2008 quy định một trong các quyền của cán bộ, công chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương là?

A. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.

B. Chỉ được hưởng tiền làm thêm giờ.

C. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, không được hưởng công tác phí.

D. Được hưởng tiền làm thêm giờ và công tác phí, không được hưởng tiền làm đêm.

Câu 3: Nội dung nào trong các nội dung sau là những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ theo quy định Luật cán bộ, công chức năm 2008?

A. Tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội

B. Bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học

C. Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để vụ lợi.

D. Hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, phương tiện đi lại, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật

Câu 4: Luật cán bộ, công chức năm 2008 quy định một trong những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến bí mật nhà nước?

A.Tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước dưới mọi hình thức

B.Tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.

C.Tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định.

D. Tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước trong cơ quan, đơn vị công tác.

Câu 5: Nội dung nào dưới đây là một trong các mục tiêu của Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP, ngày 08/11/2011?

A. Đổi mới cơ cấu, tổ chức bộ máy của các cơ quan trong nền hành chính nhà nước.

B. Bảo đảm thực hiện trên thực tế quyền dân chủ của nhân dân, bảo vệ quyền con người, gắn quyền con người với quyền và lợi ích của dân tộc, của đất nước.

C. Đảm bảo tính cạnh tranh.

D. Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm.

Câu 6: Theo Luật cán bộ, công chức năm 2008, những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính và tương đương thì được xếp vào công chức loại nào ?

A. Loại A

B. Loại B

C. Loại C

D. Loại D

Câu 7: Đâu là những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ quy định tại Luật cán bộ, công chức năm 2008?

A. Phân biệt, đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.

B. Có tác phong lịch sự

C. Giữ gìn uy tín, danh dự cho cơ quan, tổ chức, đơn vị và đồng nghiệp.

D. Cán bộ, công chức phải gần gũi với nhân dân.

Câu 8: Theo quy định tại Luật cán bộ, công chức năm 2008, phân biệt công chức theo ngạch được bổ nhiệm, công chức gồm có các loại nào sau đây?

A. Loại A, B

B. Loại A, B, C

C. Loại A, B, C, D

D. Loại A, B, C, D, E

Câu 9: Công chức 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý như thế nào?

A. Giải quyết thôi việc.

B. Bố trí công tác khác.

C. Giáng chức.

D. Hạ bậc lương.

Câu 10: Cán bộ, công chức bị khiển trách hoặc cảnh cáo thì thời gian nâng lương bị kéo dài mấy tháng?

A. 3 tháng.

B. 6 tháng.

C. 9 tháng.

D. 12 tháng.

Câu 11: Công chức loại C có thời gian tập sự là mấy tháng?

A. 9 tháng.

B. 12 tháng.

C. 18 tháng.

D. 24 tháng.

Câu 12: Công chức loại D có thời gian tập sự là mấy tháng?

A. 6 tháng.

B. 9 tháng.

C. 12 tháng.

D. 18 tháng.

Câu 13: Thời gian tập sự của công chức có được tính vào thời gian xét nâng bậc lương hay không?

A. Có.

B. Không.

C. Có, nhưng với điều kiện phải hoàn thành tốt nhiệm vụ.

D. Cơ quan quản lý công chức có thể xem xét quyết định, tùy từng trường hợp cụ thể.

Câu 14: Công chức bị kỷ luật giáng chức hoặc cách chức thì thời hạn nâng lương bị kéo dài là bao nhiêu?

A. 12 tháng

B. 9 tháng

C. 6 tháng

D. 3 tháng

Câu 15: Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm, thì thời hạn nâng lương bị kéo dài là bao nhiêu:

A. 12 tháng

B. 9 tháng

C. 6 tháng

D. 3 tháng

Câu 16: Người tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo đối với những trường hợp nào?

A. Làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

B. Làm việc trong các ngành, nghề độc hại nguy hiểm;

C. Là người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ.

D. Cả 3 phương án còn lại.

Câu 17: Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ, công chức phải thông báo cho cán bộ bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu trước bao nhiêu tháng tính đến ngày cán bộ nghỉ hưu:

A. 12 tháng

B. 9 tháng

C. 6 tháng

D. 3 tháng

Câu 18: Thời hạn biệt phái công chức, viên chức không quá bao nhiêu năm, (trừ một số ngành, lĩnh vực đặc thù do Chính phủ quy định…)?

A. Không quá 2 năm

B. Không quá 3 năm

C. Không quá 4 năm

D. Không quá 5 năm

Câu 19: Thời hạn bổ nhiệm công chức là bao nhiêu năm (trừ trường hợp thực hiện theo pháp luật chuyên ngành và của cơ quan có thẩm quyền)?

A. 2 năm

B. 3 năm

C. 4 năm

D. 5 năm

Câu 20: Theo Luật cán bộ, công chức năm 2008, “từ chức” được định nghĩa như thế nào?

A. Là việc cán bộ, công chức được thôi giữ chức vụ, chức danh khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm.

B. Là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý không được tiếp tục giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm.

C. Là việc cán bộ không được tiếp tục giữ chức vụ, chức danh khi chưa hết nhiệm kỳ.

D. Là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý đề nghị được thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm.

………………………………….

0 ( 0 bình chọn )

Thi Quốc Gia Thi THPT Quốc Gia 2021 của nhà xuất bản Giáo Dục Việt nam

https://thiquocgia.vn
Tổng hợp tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia 2020 - 2021, Thi tốt nghiệp, Tài liệu luyện thi

Bài viết liên quan

Bài viết mới

Xem thêm