Hỏi đáp pháp luậtThuế - Lệ phí

Cô ruột không có thu nhập có được giảm trừ gia cảnh

Đối tượng người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh
43

Đối tượng người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh

Việc khai báo người phụ thuộc sẽ giúp người lao động giảm được mức thuế thu nhập cá nhân hàng tháng. Tuy nhiên cô ruột không có thu nhập thì có được làm giảm trừ gia cảnh không? Mời các bạn cùng theo dõi bài viết sau đây của HoaTieu để biết thêm chi tiết.

1. Giảm trừ gia cảnh là gì

Giảm trừ gia cảnh (Giảm trừ GC) là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.

2. Các đối tượng người phụ thuộc

Căn cứ Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

Người phụ thuộc của người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm các đối tượng sau:

1. Người phụ thuộc là con của người nộp thuế

Theo quy định của Luật thuế TNCN, con của người nộp thuế là người phụ thuộc trong các trường hợp sau:

Con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, gồm:

+ Đối với con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).

+ Đối với con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

+ Con trên 18 tuổi đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12

Các đối tượng trên đều không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

2. Vợ hoặc chồng của người nộp thuế

Khi người nộp thuế TNCN có vợ hoặc chồng theo quy định của pháp luật, thì các trường hợp đó được coi là người phụ thuộc khi :

+ Ngoài độ tuổi lao động,

+ Trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động

Các đối tượng trên đều không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

3. Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế.

Những đối tượng này là người phụ thuộc khi:

+ Ngoài độ tuổi lao động,

+ Trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động

Các đối tượng trên đều không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

+ Đối với trường hợp người nộp thuế có đăng ký người phụ thuộc là cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ…. thì người nộp thuế phải đăng ký thủ tục hồ sơ cho các cá nhân này để giảm trừ khi tính thuế TNCN.

Vậy người nộp thuế cần phải làm các thủ tục nào để đăng ký người phụ thuộc là cha mẹ đẻ… mời các bạn có thể tham khảo thêm bài viết: Hồ sơ thủ tục đăng ký người phụ thuộc

4. Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng

Các cá nhân không nơi nương tựa được người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng bao gồm:

+ Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.

+ Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

+ Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.

+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp cá nhân là vợ hoặc chồng của người nộp thuế; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế, các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng thì phải thỏa mãn các điều kiện dưới đây mới được tính là người phụ thuộc:

+ Ngoài độ tuổi lao động,

+ Trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động

Các đối tượng trên đều không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

3. Cô ruột không có thu nhập có được giảm trừ gia cảnh

Đối với người phụ thuộc là cá nhân không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng: Thực hiện theo hướng dẫn tại Tiết g4 Điểm g Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

Hồ sơ chứng minh bao gồm:

Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.

Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

* Các giấy tờ hợp pháp là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:

– Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).

– Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).

– Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).

– Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.

– Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Hỏi đáp pháp luật  của Thiquocgia.vn.

0 ( 0 bình chọn )

Thi Quốc Gia Thi THPT Quốc Gia 2021 của nhà xuất bản Giáo Dục Việt nam

https://thiquocgia.vn
Tổng hợp tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia 2020 - 2021, Thi tốt nghiệp, Tài liệu luyện thi

Bài viết liên quan

Bài viết mới

Xem thêm