Biểu mẫuXây dựng - Nhà đất

Giấy đặt cọc mua bán nhà

Hợp đồng đặt cọc mua nhà đất
28

Hợp đồng đặt cọc mua nhà đất

Giấy đặt cọc mua bán nhà đất được sử dụng khi bên mua và bên bán thỏa thuận hợp đồng mua bán nhà đất và bên mua đặt cọc tiền cho bên bán. Bạn có thể sử dụng Giấy đặt cọc mua bán nhà đất làm tài liệu giấy đặt cọc mua nhà, hợp đồng đặt cọc mua nhà chung cư hoặc biên bản đặt cọc mua nhà trong trường hợp muốn mua bán nhà, đất. Mời các bạn cùng tham khảo và tải về tại đây.

1. Đặt cọc là gì?

Theo quy định tại Điều 328 Bộ luật Dân sự hiện hành, đặt cọc là việc bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc một tài sản đặt cọc trong một thời hạn nhất định để bảo đảm việc ký kết và thực hiện hợp đồng.

Theo đó, tài sản đặt cọc bao gồm:

– Tiền

– Kim khí quý

– Đá quý

– Vật có giá trị khác

2. Mẫu giấy đặt cọc mua bán nhà đất số 1

Giấy đặt cọc mua bán nhà đất – Hợp đồng mua bán nhà đất được cập nhật và trình bày cụ thể dưới đây để các bạn tham khảo, nghiên cứu được rõ ràng và chi tiết nhất. Kích vào đây nếu bạn muốn tham khảo mẫu giấy biên nhận tiền khi đặt cọc tiền mua nhà.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————***———–

GIẤY ĐẶT CỌC MUA BÁN NHÀ

Hôm nay, ngày … tháng … năm ……, tại Số …………………………………………………….

Chúng tôi gồm:

BÊN BÁN (GỌI TẮT LÀ BÊN A)

Bà:…………………………………………………………………………………………………………..

CMND số ……………………………tại…………………………………………………………………

Và Ông:……………………………………………………………………………………………………

CMND số …………………………….tại ………………………………………………………………

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………………….

Đồng sở hữu ngôi nhà số:…………………………………………………………………………….

Bà……đã uỷ quyền toàn bộ cho Ông…….(có Giấy uỷ quyền kèm theo) trong việc bán ngôi nhà tại số……

………………………………………………………………………………………………………………

BÊN MUA (GỌI TẮT LÀ BÊN B)

Ông/Bà:…………………………………………………………………………………………………….

CMND số ………………………………….tại ……………………………………………………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………..

Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất thoả thuận những điều khoản sau:

Điều 1: Bên B đặt cọc cho Bên A số tiền là:…………… để đảm bảo cho việc thực hiện Hợp đồng mua/bán ngôi nhà tại số

Điều 2: Khi Hợp đồng mua/bán nhà được thực hiện, số tiền trên sẽ được trừ vào nghĩa vụ trả tiền của Bên B. Nếu Bên B từ chối việc thực hiện Hợp đồng mua/bán nhà thì số tiền trên sẽ thuộc về Bên A. Nếu Bên A từ chối việc thực hiện Hợp đồng mua/bán nhà thì ngoài việc phải trả lại cho Bên B số tiền trên, Bên A còn phải trả cho Bên B số tiền là:………………………..

Điều 3: Hai bên cùng đọc lại những điều trên, hiểu rõ nội dung và đồng ý ký tên dưới đây để làm bằng chứng.

BÊN A BÊN B
NGƯỜI LÀM CHỨNG 1 NGƯỜI LÀM CHỨNG 2

3. Mẫu giấy đặt cọc mua bán nhà đất số 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——–***——–

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC
(V/v Mua bán nhà, đất)

Hôm nay, ngày …tháng … năm 20…. tại ……………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………..

Chúng tôi gồm có:

I. Bên đặt cọc (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà): …………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày: …………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ……………… cấp ngày ……………. tại ……………………………..

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

II. Bên nhận đặt cọc (sau đây gọi là Bên B):

Họ và tên chủ hộ: ………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày: …………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………….cấp ngày ……………… tại …………………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………

Các thành viên của hộ gia đình bên bán (bên B):

Ông (Bà): …………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số: ……………………… cấp ngày …………….. tại …………………….

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

Ông (Bà): …………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày: …………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ……………… cấp ngày ………………….. tại ………………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………….

III. Cùng người làm chứng:

1.Ông (Bà): …………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số: …………………… cấp ngày ………………. tại ……………………..

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………..

2.Ông (Bà): ………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày: …………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ……………………. cấp ngày ……………… tại …………………….

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………….

IV. Hai bên đồng ý thực hiện ký kết hợp đồng đặt cọc với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐẶT CỌC

Bên A đặt cọc cho bên B bằng tiền mặt với số tiền là: ………………………………………..

Bằng chữ: ………………………………………………………………………………………………..

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

Thời hạn đặt cọc là: …………………………, kể từ ngày ……….. tháng ………. năm………

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

1.Bằng việc đặt cọc này Bên A cam kết mua đất của bên B tại …………………………….

Bên B nhận tiền đặt cọc và cam kết sẽ bán đất thuộc sở hữu hợp pháp và không có bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến mảnh đất mà bên B giao bán cho bên A tại: …………………………………………………………….. với diện tích là ………….m2

Giá bán là …………………………………………………………………………………………………

2. Trong thời gian đặt cọc, bên B cam kết sẽ làm các thủ tục pháp lý để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bên A, bên A cam kết sẽ trả ……………………………………………….. khi hai bên ký hợp đồng mua bán đất tại phòng công chứng Nhà Nước………………………………… sẽ được bên A thanh toán nốt khi bên B giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bên B cam kết sẽ giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong vòng 7 ngày kể từ ngày bên A và bên B ký hợp đồng mua bán tại phòng công chứng Nhà Nước. Bên B có nghĩa vụ nộp các khoản thuế phát sinh trong quá trình giao dịch theo đúng quy định của pháp luật (đối với thuế đất, thuế chuyển nhượng bên B sẽ là người thanh toán mà bên A không phải trả bất cứ khoản phí nào) .

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

2. Bên A có các quyền sau đây:

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

2. Bên B có các quyền sau đây:

Sở hữu số tiền đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được).

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; nếu mảnh đất trên thuộc diện quy hoạch không giao dịch được thì bên B phải hoàn trả lại 100% số tiền mà bên A đã giao cho bên B. Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Mọi tranh chấp sẽ được phán xử theo quy định của luật pháp của Việt Nam.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của người làm chứng.

3. Hợp đồng có hiệu lực từ: ………………………………………………………………………………

Hợp đồng đặt cọc bao gồm 03 trang được chia làm bốn bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ hai bản.

…………….,ngày …tháng ….. năm 20….
Bên A
(Ký, ghi rõ họ tên)
Bên B
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người làm chứng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người làm chứng
(Ký, ghi rõ họ tên)

4. Cách viết Giấy đặt cọc mua bán nhà

Mục “Bên đặt cọc”: Bên đặt cọc hay sau này sẽ là bên mua nhà đất. Mục này cần phải ghi đầy đủ, chính xác thông tin về họ, tên, năm sinh; số chứng minh (hoặc căn cước hoặc hộ chiếu) kèm theo nơi cấp và cơ quan cấp và hộ khẩu thường trú.

Mục “Bên nhận đặt cọc”: Bên nhận đặt cọc sẽ là bên bán nhà đất trong Hợp đồng mua bán nhà đất. Tương tự như bên đặt cọc cũng phải nêu rõ, cụ thể thông tin về họ, tên, năm sinh, chứng minh nhân dân (hoặc căn cước, hộ chiếu): Số, ngày cấp, cơ quan cấp… và hộ khẩu thường trú.

Mục “số tiền”: Đây là mục quan trọng nhất của Giấy giao nhận tiền. Do đó, cần phải ghi cụ thể số tiền đặt cọc bằng số và bằng chữ.

Ví dụ: Số tiền là 500.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng)

Ngoài ra, còn nên nêu cách xử lý số tiền này thế nào.

Ví dụ: Số tiền này sẽ được trừ vào tiền mua bán nhà đất sau khi hai bên thực hiện việc chuyển nhượng nhà đất theo quy định.

Mục “Lý do đặt cọc”: Vì đây là giấy giao nhận tiền đặt cọc để mua bán nhà đất nên lý do đặt cọc sẽ là để nhận chuyển nhượng nhà đất vào ngày….. Trong mục này có thể nêu qua về thông tin của nhà đất mà hai bên dự định mua bán.

Mục “Thời hạn đặt cọc”: Nêu rõ thời gian đặt cọc là bao nhiêu ngày, tháng, năm và bao gồm thời điểm bắt đầu đặt cọc đến khi việc đặt cọc kết thúc.

Ví dụ: 05 ngày kể từ ngày 24/4/2019 đến 29/4/2019.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục xây dựng nhà đất trong mục biểu mẫu nhé.

0 ( 0 bình chọn )

Thi Quốc Gia Thi THPT Quốc Gia 2021 của nhà xuất bản Giáo Dục Việt nam

https://thiquocgia.vn
Tổng hợp tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia 2020 - 2021, Thi tốt nghiệp, Tài liệu luyện thi

Bài viết liên quan

Kết nối với chúng tôi

Sự kiện nổi bật

thi sinh lo lang vi de thi lich su kho nhieu kien thuc lop 11

Thứ 5

23/02/2021 08:00

Xem nhiều

Chủ đề

Bài viết mới

Xem thêm