Hỏi đáp pháp luật

Hiệu chuẩn máy đo nồng độ cồn

67

Máy đo nồng độ cồn hiện nay đang là cụm từ được tìm kiếm rất nhiều do mức phạt nồng độ cồn từ 1/1/2020 đã tăng lên đáng kể theo quy định của nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm giao thông. Vậy máy đo nồng độ cồn hoạt động theo nguyên lý nào và cách đọc các thông số máy đo nồng độ cồn được hiểu ra sao thì mời các bạn hãy cùng tham khảo bài viết sau đây của Thiquocgia.vn nhé.

1. Hiệu chuẩn là gì

Theo luật Đo lường số 04/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011, Hiệu chuẩn là hoạt động xác định, thiết lập mối quan hệ giữa giá trị đo của chuẩn đo lường, phương tiện đo với giá trị đo của đại lượng cần đo. Trong đó chuẩn đo lường, phương tiện đo và phép đo được định nghĩa như sau:

• Chuẩn đo lường là phương tiện kỹ thuật để thể hiện, duy trì đơn vị đo của đại lượng đo và được dùng làm chuẩn để so sánh với phương tiện đo hoặc chuẩn đo lường khác.
• Phương tiện đo là phương tiện kỹ thuật để thực hiện phép đo.
• Phép đo là tập hợp những thao tác để xác định giá trị đo của đại lượng cần đo
(Theo Luật Đo lường số 04/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011)

Theo quy định của Nhà nước thì việc hiệu chuẩn thiết bị đo là không mang tính bắt buộc, và phụ thuộc theo yêu cầu của lãnh đạo hoặc theo tiêu chuẩn chất lượng ISO.

Do không mang tính pháp lý nên bạn có thể lựa chọn hiệu chuẩn hoặc không hiệu chuẩn thiết bị, nhưng để đảm bảo chất lượng cho quy trình sản xuất, sản phẩm và an toàn cho người lao động và người tiêu dùng thì bạn nên thực hiện hiệu chuẩn thiết bị đo của mình.

2. Nguyên lý hoạt động của máy đô nồng độ cồn

Thành phần chính của các loại nước uống có cồn là rượu etylic. Đặc tính của rượu etylic là dễ bị oxi hóa. Có rất nhiều chất oxi hóa có thể tác dụng với rượu nhưng người chọn một chất oxi hóa là crom(VI)oxit CrO3. Đây là một chất oxi hóa rất mạnh, là chất ở dạng kết tinh thành tinh thể màu vàng da cam. Bột oxit CrO3 khi gặp rượu etylic sẽ bị khử thành oxit Cr2O3 là một hợp chất có màu xanh đen.

Các cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích rượu etylic có chứa CrO3. Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO3 và biến thành Cr2O3 có màu xanh đen. Dựa vào sự biến đổi màu sắc mà dụng cụ phân tích sẽ thông báo cho cảnh sát biết được mức độ uống rượu của tài xế.

3. Hiệu chuẩn máy đô nồng độ cồn

1. Phạm vi áp dụng Hiệu chuẩn máy đo nồng độ cồn

Văn bản kỹ thuật này quy định quy trình hiệu chuẩn ban đầu, hiệu chuẩn định kỳ và hiệu chuẩn sau sửa chữa phương tiện đo hàm lượng cồn trong hơi thở có phạm vi đo (0,000 – 3,000) mg/L, giá trị độ chia 0,001 mg/L và phương tiện đo hàm lượng cồn trong hơi thở có phạm vi đo (0,000 – 0,600) %BAC, giá trị độ chia 0,001 %BAC.

2. Giải thích từ ngữ Hiệu chuẩn máy đo nồng độ cồn

Các từ ngữ trong văn bản này được hiểu như sau:

2.1 Phương tiện đo hàm lượng cồn trong hơi thở là phương tiện đo dùng để xác định hàm lượng cồn trong khí thở.

2.2 Đơn vị đo hàm lượng cồn

– mg/L: Hàm lượng C2H5OH tính theo mg có trong 1 lít khí thở.

– %BAC: hàm lượng C2H5OH tính theo mg có trong 100 ml máu.

2.3 Khí chuẩn là khí có thành phần C2H5OH ổn định với hàm lượng xác định và được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận.

2.4 Khí “không” là khí có hàm lượng C2H5OH nhỏ hơn giới hạn mà phương tiện đo có thể phát hiện được.

2.5 Hệ thống chuẩn khí ướt là hệ thống thiết bị sử dụng để cung cấp hỗn hợp khí tương tự như hơi thở của con người, hỗn hợp khí có độ ẩm tương đối ít nhất là 90 %RH và nhiệt độ (34 ± 1) °C

3. Các phép Hiệu chuẩn máy đo nồng độ cồn

Phải lần lượt tiến hành các phép kiểm tra ghi trong bảng 1.

TT

Theo điều mục của quy trình

Chế độ hiệu chuẩn

Tên phép hiệu chuẩn

Ban đầu

Định kỳ

Sau sửa chữa

1

Kiểm tra bên ngoài

Mục 7.1

+

+

+

2

Kiểm tra kỹ thuật

Mục 7.2

+

+

+

3

Kiểm tra đo lường

4 Kiểm tra điểm “0”

5 Kiểm tra sai số

6 Kiểm tra độ lặp lại

Mục 7.3 Mục 7.3.1 Mục 7.3.2 Mục 7.3.3

+

+

+

4. Phương tiện Hiệu chuẩn máy đo nồng độ cồn

Phương tiện Hiệu chuẩn máy đo nồng độ cồn được ghi trong bảng 2.

Bảng 2

TT

Tên phương tiện dùng để hiệu chuẩn

Đặc trưng kỹ thuật đo lường cơ bản

Áp dụng cho điều mục của quy trình

(1)

(2)

(3)

i4)

1

Chuân đo lường

1.1

Khí “không”

– Khí nitơ theo tiêu chuẩn TCVN 3286 : 1979 hoặc không khí sạch chứa thành phần C2H5OH nhỏ hơn giới hạn mà phương tiện đo có thể phát hiện được.

Mục 7.3.1;

1.2

Khí chuẩn (í)

– Có hàm lượng và độ chính xác trong bảng 3

Mục 7.3.2; 7.3.3

1.3

Dung dịch trắng (blank)

– Nước cất 2 lần hoặc nước siêu sạch theo tiêu chuẩn TCVN 4851 : 1989 hoặc ISO 3696 : 1987.

Mục 7.3.1;

1.4

Dung dịch chuẩn

c2h5oh ^

– Có hàm lượng và độ chính xác trong bảng 4

Mục 7.3.2; 7.3.3

1.5

Hệ thống chuẩn khí ướt

– Độ ổn định ± 0,1 °C tại 34,0 °C

Mục 7.3;

2

Phương tiện khác

2.1

Bộ điều chỉnh lưu lượng khí

– Lưu lượng: (0 + 20,0) L/ph.

– Giá trị độ chia: 0,5 L/ph

Mục 7.3;

2.2

Thiết bị đo nhiệt độ

– Phạm vi đo: (0 ^ 50) °C

– Độ chính xác: ± 0,05 °C

2.3

Phương tiện đo nhiệt độ và độ ẩm môi trường

– Nhiệt độ: (0 ^ 50) oC; Giá trị độ chia: 1 oC.

– Độ ẩm không khí: (25 ^ 95) %RH;

Giá trị độ chia: 1 %RH.

Mục 5

Thành phần khí chuẩn

Giá trị hàm lượng

Sai số tương đối

%BAC

mg/L

C2H5OH và

N2

0,010 – 0,060

0,050 – 0,300

± 2 %

0,060 – 0,080

0,300 – 0,400

± 2 %

0,080 – 0,600

0,400 – 3,000

± 2 %

(**) Bảng 4

Thành phần dung dịch chuẩn

Giá trị hàm lượng C2H5OH tại 20 °C (g/L)

Sai số tương đối

C2H5OH và nước

0,1287 – 0,7719

± 2 %

0,7719 – 1,0292

± 2 %

1,0292 – 5,000

± 2 %

hiệu chuẩn nồng độ cồn

5. Điều kiện Hiệu chuẩn máy đo nồng độ cồn

Khi tiến hành Hiệu chuẩn máy đo nồng độ cồn, phải đảm bảo các điều kiện môi trường sau:

– Nhiệt độ: (25 ± 3) oC;

– Độ ẩm không khí: đến 90 %RH;

– Áp suất khí quyển: (860 + 1060) hPa;

– Có hệ thống thoát khí;

– Không có các loại hơi, các loại khí có khả năng ăn mòn cũng như các chất dễ gây cháy, nổ.

Chuẩn bị Hiệu chuẩn máy đo nồng độ cồn

Trước khi tiến hành Hiệu chuẩn máy đo nồng độ cồn phải thực hiện các công việc chuẩn bị sau đây: – Đối với trường hợp tiến hành theo phương pháp khí khô:

+ Chọn khí “không” và khí chuấn theo mục 4;

+ Đặt bình khí “không” và khí chuấn trong phòng hiệu chuẩn ít nhất 6 h đối với bình có dung tích nhỏ hơn 40 L và ít nhất 16 h đối với bình có dung tích từ 40 L trở lên.

Đối với trường hợp tiến hành theo phương pháp khí ướt:

+ Chọn dung dịch trắng “blank” và dung dịch chuấn C2H5OH theo mục 4;

+ Đổ dung dịch trắng “blank” và dung dịch chuấn C2H5OH vào hệ thống chuấn khí ướt

+ Làm ấm dung dịch chuấn dùng đế hiệu chuẩn và đợi đến khi nhiệt độ dung dịch chuấn ổn định tại (34 ± 0,1) °C, sau đó tiến hành hiệu chuẩn.

8 Trước khi tiến hành hiệu chuẩn, phương tiện đo hàm lượng cồn trong hơi thở phải được đặt trong phòng hiệu chuẩn ít nhất 4 h.

7. Tiến hành Hiệu chuẩn máy đo nồng độ cồn

7.1 Kiêm tra bên ngoài

Phải kiếm tra bên ngoài theo các yêu cầu sau:

Kiếm tra bằng mắt đế xác định sự phù hợp của phương tiện đo hàm lượng cồn trong hơi thở với các yêu cầu quy định trong tài liệu kỹ thuật về hình dáng, kích thước, hiến thị, nguồn điện sử dụng, nhãn hiệu và phụ kiện kèm theo.

7.2 Kiêm tra kỹ thuật

Kiếm tra trạng thái hoạt động bình thường của phương tiện đo hàm lượng cồn trong hơi thở theo tài liệu kỹ thuật.

7.3 Kiêm tra đo lường

Phương tiện đo hàm lượng cồn trong hơi thở được kiếm tra đo lường theo trình tự nội dung và yêu cầu sau đây:

7.3.1 Kiếm tra điếm “0”

– Dùng phương tiện cần kiếm định đo 3 lần liên tiếp khí “không” với trường hợp tiến hành theo phương pháp khí khô hoặc dung dịch trắng với trường hợp tiến hành theo phương pháp khí ướt. Ghi kết quả vào biên bản kiếm định ở phụ lục.

– Sai số tuyệt đối cho phép: ± 0,005 mg/L hoặc ± 0,002 %BAC

7.3.2 Kiếm tra sai số

Sai số của phương tiện đo phải được xác định riêng rẽ với ít nhất 2 giá trị hàm lượng khí chuấn như trong bảng 3 (đối với trường hợp sử dụng khí khô) hoặc

giá trị hàm lượng dung dịch chuẩn như trong bảng 4 (đối với trường hợp sử dụng khí ướt).

– Dùng phương tiện cần kiểm định đo 3 lần liên tiếp. Ghi kết quả đo được vào biên bản ở phụ lục.

hiệu chuẩn nồng độ cồn

– Sai số ỗ không được lớn hơn sai số cho phép trong bảng 5

Bảng 5

Phạm vi đo

Kiểm định ban đầu

Kiểm định định kỳ

< 0,400 mg/L hoặc 0,080 %BAC

0,020 mg/L hoặc 0,004 %BAC

0,032 mg/L hoặc 0,006 %BAC

(0,400 – 1,000) mg/L hoặc (0,080 – 0,200) %BAC

5 % giá trị đo

8 % giá trị đo

(1,000 – 2,000) mg/L hoặc (0,200 – 0,400) %BAC

10 % giá trị đo

15 % giá trị đo

> 2,000 mg/L hoặc 0,400 %BAC

20 % giá trị đo

30 giá trị đo

7.3.3 Kiểm tra độ lặp lại.

– Chọn một giá trị hàm lượng khí chuẩn nêu trong bảng 3 (đối với trường hợp sử

dụng khí khô) hoặc một giá trị dung dịch chuẩn như trong bảng 4 (đối với trường hợp sử dụng khí ướt) để tiến hành kiểm tra độ ổn định theo thời gian.

– Dùng phương tiện cần kiểm định đo 5 lần liên tiếp hàm lượng khí chuẩn đã chọn. Ghi kết quả vào biên bản kiểm định ở phụ lục.

hiệu chuẩn nồng độ cồn

Y – giá trị đo trung bình.

Độ lệch chuẩn không được lớn hơn 1/3 sai số lớn nhất cho phép.

8. Xử lý chung

a. Phương tiện đo hàm lượng cồn trong hơi thở sau khi hiệu chuẩn nếu đạt các yêu cầu quy định theo quy trình hiệu chuẩn này được được cấp chứng chỉ hiệu chuẩn (tem hiệu chuẩn, dấu hiệu chuẩn, giấy chứng nhận hiệu chuẩn …) theo quy định.

b. Nếu phương tiện đo hàm lượng cồn trong hơi thở sau khi hiệu chuẩn nếu không đạt một trong các yêu cầu quy định của quy trình hiệu chuẩn này thì không cấp chứng chỉ hiệu chuẩn mới và xóa dấu hiệu chuẩn cũ (nếu có).

c. Chu kỳ hiệu chuẩn phương tiện đo hàm lượng cồn trong hơi thở là: 01 năm

Hiện nay các mức phạt lỗi vi phạm giao thông đã được điều chỉnh tăng nặng so với luật cũ đặc biệt là mức phạt uống rượu bia lái xe hay lỗi lùi xe trên đường cao tốc. Mời các bạn tham khảo thêm một số thông tin sau đây để nắm được mức phạt giao thông trong năm 2020:

Ngoài ra nếu muốn mua máy đô nồng độ cồn mới nhất và chuẩn các bạn có thể tham khảo theo đương link bên dưới: