Có thể bạn chưa biết?Tài liệu

Học vị tiếng Anh là gì?

Học hàm - học vị khác nhau thế nào?
20

Học hàm – học vị khác nhau thế nào?

Học vị là gì? Hệ thống học vị tại Việt Nam gồm những gì? Học vị và học hàm khác nhau thế nào? Hãy cùng Hoatieu.vn tìm hiểu

1. Học vị là gì?

Học vị là văn bằng do một cơ sở giáo dục trong nước cấp khi người học đã hoàn thành chương trình đào tạo.

=> Học vị là giấy chứng nhận, chứng tỏ một người đã hoàn thành xong một chương trình đào tạo nhất định.

2. Hệ thống học vị tại Việt Nam

Học vị là gì?

Tại Việt Nam có các học vị sau:

=> Học vị cao nhất tại Việt Nam là Tiến sĩ khoa học

Để đạt được học vị Tiến sĩ khoa học, người học cần đáp ứng được tất cả các tiêu chí của những cấp bậc trước đó. Cụ thể là tốt nghiệp Cử nhân, sau đó đăng ký học thêm cao học để tốt nghiệp Thạc sĩ và đăng ký tham gia nghiên cứu sinh, viết ít nhất 02 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành để trở thành Tiến sĩ. Cuối cùng, Tiến sĩ cần tiếp tục nghiên cứu đề tài khoa học rộng hơn để được công nhận là Tiến sĩ khoa học.

3. Học hàm, học vị tiếng Anh là gì?

3.1 Học vị tiếng Anh là gì?

Sau đây là các học vị trong tiếng Anh:

3.2 Học hàm tiếng Anh là gì?

Học hàm trong tiếng Anh là Academic rank

Sau đây là một số học hàm trong tiếng Anh:

4. Phân biệt học hàm và học vị

HỌC VỊ

HỌC HÀM

Khái niệm

Là văn bằng do một cơ sở giáo dục hợp pháp trong hoặc ngoài nước cấp cho người tốt nghiệp một cấp học nhất định.

Là các chức danh trong hệ thống giáo dục và đào tạo được Hội đồng Chức danh Giáo sư Việt Nam hoặc cơ quan nước ngoài bổ nhiệm cho một người làm công tác giảng dạy hoặc nghiên cứu.

Bao gồm

(từ thấp đến cao)

– Tú tài: tốt nghiệp THPT;

– Cử nhân, Kỹ sư, Bác sỹ,…: tốt nghiệp Đại học;

– Thạc sĩ: tốt nghiệp cao học;

– Tiến sĩ: tốt nghiệp tiến sĩ;

– Tiến sĩ khoa học: nghiên cứu sinh hoặc thực tập sinh sau tiến sĩ.

– Phó giáo sư;

– Giáo sư.

Lương

– Trình độ tiến sĩ thì xếp bậc 3, hệ số lương 3.00 của ngạch chuyên viên (mã ngạch 01.003)

– Trình độ thạc sĩ thì được xếp bậc 2, hệ số lương 2.67 của ngạch chuyên viên (mã ngạch 01.003)

– Trình độ đại học thì được xếp bậc 1, hệ số lương 2.34 của ngạch chuyên viên (mã ngạch 01.003)

– Trình độ cao đẳng thì được xếp bậc 2, hệ số lương 2.06 của ngạch cán sự (mã ngạch 01.004)

– Trình độ trung cấp thì được xếp bậc 1, hệ số lương 1.86 của ngạch cán sự (mã ngạch 01.004)

– Phó giáo sư (Nhóm A2.1): 4.4; 4.74; 5.08; 5.42; 5.76; 6.10; 6.44; 6.78; VK 5% (mã ngạch 15.110)

– Giáo sư (Nhóm A3.1): 6.2; 6.56; 6.92; 7.28; 7.64; 8.00; VK 5% (mã ngạch 15.109)

Để biết thêm các tiêu chí phân biệt khác, mời các bạn tham khảo bài: Phân biệt Học hàm và Học vị

Trên đây Hoatieu.vn đã trả lời câu hỏi Học vị là gì? Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của Thiquocgia.vn.

0 ( 0 bình chọn )

Thi Quốc Gia Thi THPT Quốc Gia 2021 của nhà xuất bản Giáo Dục Việt nam

https://thiquocgia.vn
Tổng hợp tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia 2020 - 2021, Thi tốt nghiệp, Tài liệu luyện thi

Bài viết liên quan

Bài viết mới

Xem thêm