Biểu mẫuThủ tục hành chính

Mẫu đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật

67

Bản in

Mẫu đơn yêu cầu về việc hủy kết hôn trái pháp luật là gì? Mẫu đơn yêu cầu về việc hủy kết hôn trái pháp luật gồm những nội dung nào? Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây.

1. Định nghĩa mẫu đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật là gì?

Mẫu đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật là mẫu đơn được lập ra để yêu cầu về việc hủy kết hôn trái pháp luật. Mẫu đơn nêu rõ nội dung yêu cầu, thông tin của người làm đơn…

2. Các căn cứ hủy kết hôn trái pháp luật

Theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, chỉ khi nam nữ đáp ứng được các điều kiện theo quy định thì việc kết hôn của họ mới hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Do đó, nếu vi phạm các điều sau, việc kết hôn của hai người sẽ là trái pháp luật:

Trong đó, người có quyền yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật có thể là:

3. Mẫu đơn yêu cầu về việc hủy kết hôn trái pháp luật số 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————

………, ngày…. tháng…. năm…..

ĐƠN YÊU CẦU HỦY KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT

– Căn cứ Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

-….

Kính gửi: – Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) ……………

– Ông:………………………. – Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn)……

(để UBND đưa ra yêu cầu với Tòa án, hoặc gửi trực tiếp tới:

-Tòa án nhân dân huyện (quận, thị xã)………….)

Tôi tên là:………………………………….…….. Sinh năm:…………………..……..

Chứng minh nhân dân số:……………do CA…………………… cấp ngày…/…./……

Địa chỉ thường trú:……………………………………………….……………………..

Hiện đang cư trú tại:………………………………………………..…………………..

Số điện thoại liên hệ:……………………………………………………………….…..

Là:…………….

Tôi xin trình bày sự việc sau để Quý cơ quan được biết:

………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………

Theo quy định tại Khoản 6 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

6.Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này.

…”

Và Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình quy định:

Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Tôi nhận thấy việc kết hôn giữa:

Tôi/bà:…………………………………….………. Sinh năm:…………………..……

Chứng minh nhân dân số:……………do CA…………………… cấp ngày…/…./……

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………….…………..

Hiện đang cư trú tại:…………………………………………………………..………..

Và:

Ông:…………………………………. Sinh năm:…………………..…………………..

Chứng minh nhân dân số:……………do CA…………………… cấp ngày…/…./……

Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………….……..

Hiện đang cư trú tại:……………………………………………………………………..

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của UBND…………. vào ngày…. tháng……. năm……… là việc kết hôn trái pháp luật.

Do đó, căn cứ vào Điều 10 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

Điều 10. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật

1. Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật này.

2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này:

a) Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.

3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Tôi làm đơn này để yêu cầu Quý cơ quan xem xét, xác minh những sự việc trên và tiến hành thủ tục để hủy việc kết hôn trái pháp luật trên theo đúng quy định của pháp luật.

Tôi xin cam đoan những thông tin đã nêu trên là đúng sự thật.

Toi xin chân thành cảm ơn!

Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật

Mẫu đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật

4. Mẫu Đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật số 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——o0o——–

ĐƠN YÊU CẦU
GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v: Hủy kết hôn trái pháp luật)

Kính gửi: Tòa án nhân dân………………………………………………….. (1)

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: (2)…………………………………………….

Địa chỉ: (3) ………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại (nếu có): …………………………..; Fax (nếu có):………………..

Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ………………………………………………………………..

Tôi xin trình bày với Tòa án nhân dân (1) ……………………………………………..
việc như sau:

– Những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết: (4) Hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa ông …………………………………… và bà …………………………….

– Lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết đối với những vấn đề nêu trên: (5)…..…………………………………………………………………………………………………………

– Tên và địa chỉ của những người có liên quan đến những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết: (6) …………………………………………………………………………………………………………….

– Các thông tin khác (nếu có): (7) ………………………………………………………………………….

Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu: (8)

1. …………………………………………………………………………………….

2. …………………………………………………………………………………….

Tôi (chúng tôi) cam kết những lời khai trong đơn là đúng sự thật.

………., ngày……tháng……năm…. (9)

NGƯỜI YÊU CẦU (10)

5. Hướng dẫn cách ghi Đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật

(1) Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy kết hôn trái phép.

Ví dụ: Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội; Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.

(2) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh và số chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác;

Nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và họ tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó.

(3) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó tại thời điểm làm đơn.

Ví dụ: Thôn Đông Khê, xã Đan Phượng, huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội;

Nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm làm đơn yêu cầu.

Ví dụ: Trụ sở tại số 82 phố Duy Tân, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội.

(4) Nêu rõ những vấn đề cầu yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì đây là việc hủy kết hôn trái phép nên nêu rõ họ và tên của nam nữ kết hôn trái phép.

Ví dụ: Yêu cầu hủy kết hôn trái phép giữa ông Nguyễn Văn A và bà Nguyễn Thị B.

(5) Ghi rõ lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A đã bắt ép bà Nguyễn Thị B kết hôn với mình khi bà Nguyễn Thị B mới 16 tuổi. Hiện nay, mặc dù hai ông bà đã đủ tuổi kết hôn, tuy nhiên bà B cảm thấy cuộc sống hôn nhân của mình không hạnh phúc, ông A luôn tìm mọi lý do để đánh đập, nhiếc móc bà B thậm tệ.

(6) Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của những người mà người yêu cầu nhận thấy có liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đó.

(7) Ghi những thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình.

(8) Ghi rõ tên các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu, là bản sao hay bản chính, theo thứ tự 1, 2, 3,…

Ví dụ:

1. Bản sao Giấy khai sinh của cháu Nguyễn Thị C – con của ông Nguyễn Văn A và bà Nguyễn Thị B;

2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của ông Nguyễn Văn A và bà Nguyễn Thị B;…..

(9) Ghi địa điểm, thời gian làm đơn yêu cầu

Ví dụ: Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2019; Yên Bái, ngày 12 tháng 12 năm 2018.

(10) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người đó;

Nếu là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

0 ( 0 bình chọn )

Thi Quốc Gia Thi THPT Quốc Gia 2021 của nhà xuất bản Giáo Dục Việt nam

https://thiquocgia.vn
Tổng hợp tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia 2020 - 2021, Thi tốt nghiệp, Tài liệu luyện thi

Bài viết liên quan

Kết nối với chúng tôi

Sự kiện nổi bật

thi sinh lo lang vi de thi lich su kho nhieu kien thuc lop 11

Thứ 5

23/02/2021 08:00

Xem nhiều

Chủ đề

Bài viết mới

Xem thêm