Học tậpTài liệu

Đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn Thừa Thiên Huế 2021

Đề thi vào lớp 10 tỉnh Thừa Thiên Huế 2021 môn Văn
99

Đề thi vào lớp 10 tỉnh Thừa Thiên Huế 2021 môn Văn

Đáp án môn Văn thi vào lớp 10 Thừa Thiên Huế 2021 – Ngày mai 5/6/2021 học sinh lớp 9 trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế sẽ chính thức bước vào kỳ thi tuyển sinh lớp 10 2021. Hoatieu xin chia sẻ đến các bạn chi tiết đề thi vào lớp 10 tỉnh Thừa Thiên Huế môn Văn cũng như đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn Thừa Thiên Huế 2021 để các bạn học sinh tham khảo sau khi kết thúc kỳ thi.

1. Lịch thi vào lớp 10 năm 2021 tỉnh Thừa Thiên Huế

Sở GD-ĐT tỉnh Thừa Thiên Huế sẽ đảm bảo các biện pháp chống dịch cho hơn 6000 thí sinh dự thi lớp 10 năm học 2021-2022.

Tỉnh Thừa Thiên Huế vẫn giữ nguyên phương án vừa thi tuyển, vừa xét tuyển vào lớp 10. Kỳ thi sẽ diễn ra trong ba ngày 5, 6 và 7-6 với hình thức thi trực tiếp.

Lịch thi vào lớp 10 năm học 2021-2022 tỉnh Thừa Thiên Huế

Môn thi và thời gian thi:

– Đối với thí sinh dự tuyển lớp 10 THPT công lập: Toán, Văn (120 phút), Ngoại ngữ (60 phút).

– Đối với thí sinh dự tuyển lớp 10 THPT chuyên: thi thêm các môn chuyên theo nguyện vọng đăng ký. Trong đó các môn ngoại ngữ và Hóa học sẽ thi trong 120 phút. Các môn còn lại thi trong 150 phút.

Sở sẽ tăng cường phòng thi, điểm thi dự phòng để kịp thời hỗ trợ các thí sinh khi phát hiện những biểu hiện của bệnh lý COVID-19 như ho, sốt, khó thở.

Trường hợp các thí sinh dự thi là các F đang phải cách ly theo quy định, sở sẽ tổ chức thi nhiều đợt. Các thí sinh này sẽ được bố trí các phòng thi, hội đồng thi và đề thi riêng cho từng nhóm thí sinh thuộc diện F1, F2… để đảm bảo quyền lợi cho các em.

Theo báo cáo của Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế, toàn tỉnh có trên 6.000 thí sinh thi tuyển vào lớp 10 năm học 2021 – 2022.

2. Đề thi vào lớp 10 năm 2021 môn Ngữ văn tỉnh Thừa Thiên Huế

Dap an de thi mon Van vao lop 10 - Thua Thien Hue 2021

Dap an de thi mon Van vao lop 10 - Thua Thien Hue 2021

3. Đáp án đề thi vào lớp 10 năm 2021 môn Ngữ văn tỉnh Thừa Thiên Huế

I. ĐỌC HIỂU

Câu 1:

Có lẽ – thành phần biệt lập tình thái.

Câu 2: Cách giải:

Hai phép liên kết về hình thức:

– Phép thế: Sợi dây ấy thay thế cho “sợi dây nối tâm hồn Huế ra với cao rộng cuộc đời”.

– Phép lặp: Ngõ Huế

Câu 3: Cách giải:

– Liệt kế: là cái ngõ ngay trước ngôi nhà ấm áp khói lam chiều, là những ngõ quê thơm mùi đất, những ngõ vườn xao động họa lá điệu dàng, những ngõ phố sống động đêm khuya, những ngõ chùa nắng vàng như màu thiên xứ sở.

– So sánh: ngõ chùa nắng vàng như màu thiền xứ sở

->Tác dụng:

+ Biện pháp liệt kê làm nổi bật những nét đặc sắc, phong phú của không gian ngõ Huế.

+ So sánh khẳng định không gian ngõ Huế với màu sắc độc đáo “màu thiền”, tố đậm đặc trưng văn hóa của vùng đất này.

+ Làm cho câu văn có nhịp điệu, giàu hình ảnh.

Câu 4:

Cách giải:

– Tác giả dành tình yêu, sự trân trọng gắn bó với ngõ Huế.

– Tâm hồn tác giả dành sự cảm nhận tinh tế với không gian đặc trưng này của xứ Huế. -> Đó là tình cảm của người con với quê hương, chạm đến trái tim người đọc, truyền tải tình yêu với những người con quê hương, làm phong phú thêm vẻ đẹp của Huế mộng và thơ.

II. LÀM VĂN

Câu 1: Cách giải:

I. Mở đoạn

Giới thiệu vấn đề

II. Thân đoạn

1. Giải thích và nêu biểu hiện của tinh thần tự học

– Tự học là ý thức tự rèn luyện tích cực để thu nhận kiến thức và hình thành kỹ năng cho bản thân.

– Quá trình tự học cũng có phạm vi khá rộng: khi nghe giảng, đọc sách hay làm bài tập, cần tích cực suy nghĩ, ghi chép, sáng tạo nhằm rút ra những điều cần thiết, hữu ích cho bản thân. Tự học cũng có nhiều hình thức: có khi là tự mày mò tìm hiểu hoặc có sự chỉ bảo, hướng dẫn của thầy cô giáo… Dù ở hình thức nào thì sự chủ động tiếp nhận tri thức của người học vấn là quan trọng nhất-> Khẳng định vấn đề là hoàn toàn đúng đắn.

2. Bàn luận về tinh thần tự học

a. Từ cách giải thích ở trên ta thấy tinh thần tự học có ý nghĩa cao đẹp

– Phải tự học mới thấy hết những ý nghĩa lớn lao của công việc này. Tự học giúp ta nhớ lâu và vận dụng những kiến thức đã học một cách hữu ích hơn trong cuộc sống.

– Không những thế tự học còn giúp con người trở nên năng động, sáng tạo, không ỷ lại, không phụ thuộc vào người khác. Từ đó biết tự bổ sung những khiếm khuyết của mình để tự hoàn thiện bản thân.

– Tự học là một công việc gian khổ, đòi hỏi lòng quyết tâm và sự kiên trì. Càng cố gắng tự học con người càng trau dồi được nhân cách và tri thức của mình. Bù lại, phần thưởng của tự học thật xứng đáng: đó là niềm vui, niềm hạnh phúc khi ta chiếm lĩnh được tri thức.

– Biết bao những con người nhờ tự học mà tên tuổi của họ được tạc vào lịch sử. Hồ Chí Minh, Macxim Gorki, Lê Quý Đôn, Mạc Đĩnh Chi, Nguyễn Hiền… Nhờ tự học họ đã trở thành những bậc hiền tài, làm rạng danh cho gia đình, quê hương, xứ sở.

– Người học sinh có biện pháp tự học là biết làm chủ lấy mình b. Bên cạnh những tấm gương tốt về tinh thần tự học, chúng ta cần phê phán những tư tưởng sai lệch. Luôn ở lại, ù lì, lười nhác, không có ý chí, nghị lực, học tới đâu hay tới đó.

3. Bài học nhận thức và hành động

Tự học có ý nghĩa quan trọng nên bản thân mỗi chúng ta phải xây dựng cho mình tinh thần tự học trên nền tảng của sự say mê, ham học, ham hiểu biết, giàu khát vọng và kiên trì trên con đường chinh phục tri thức.

-Mỗi con người cần có ý chí, nghị lực, chủ động, tích cực, sáng tạo, độc lập trong học tập. Có như vậy mới chiếm lĩnh được tri thức để vươn tới những ước mơ, hoài bão của mình.

III. Kết đoạn

– Đánh giá chung về tinh thần tự học. Cảm nghĩ của bản thân.

Câu 2:

1. Mở bài:

Giới thiệu đôi nét về 2 văn bản và hai đoạn thơ:

+ Mượn lời tâm sự với con, Y Phương đã để lại trong lòng người đọc nhiều cảm nhận sâu sắc về những đức tính tốt đẹp của “người đồng minh” – của con người quê hương miền núi.

+Qua hình ảnh bếp lửa, Bằng Việt đã thể hiện sâu sắc tình cảm gia đình, quê hương.

2. Thân bài:

a. Khổ thơ bài Bếp lửa: Nỗi nhớ khắc khoải, khôn nguôi về người bà

– Lời tự bạch của đứa cháu khi trưởng thành, xa quê hương: Người cháu vẫn cảm thấy ấm áp bởi tình yêu thương vô bờ của bà.

– Kết thúc bài thơ tác giả tự vấn “Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?”: Niềm tin dai dẳng, nỗi nhớ luôn thường trực trong lòng người cháu;

-> Tác giả rất thành công trong việc sáng tạo ra hình tượng mang ý nghĩa thực, mang ý nghĩa biểu tượng: Bếp lửa.

– Kết hợp miêu tả, biểu cảm, tự sự phù hợp với dòng hồi tưởng và tình cảm của cháu.

– Bài thơ chứa đựng triết lý, ý nghĩa thầm kín về tình cảm gia đình, quê hương.

b. Khổ thơ bài Nói với con: lời ngợi ca phẩm chất đẹp đẽ của người đồng mình.

– Người đồng mình dù sống trong nghèo khổ, gian nan vẫn thủy chung gắn bó với quê hương, cội nguồn + “Sống trên đá không chê đá gập gềnh/ Sống trong thung không chế thung nghèo đói/ Sống như sống như suối/ Lên thác xuống ghềnh/ Không lo cực nhọc”

– Phép liệt kê với những hình ảnh ẩn dụ “đá gập gềnh”, “thung nghèo đói”.

Gợi cuộc sống đói nghèo, khó khăn, cực nhọc => Vận dụng thành ngữ dân gian “Lên thác xuống ghềnh”, ý thơ gợi bao nỗi vất vả, lam lũ » Những câu thơ dài ngắn, cùng những thanh trắc tạo ấn tượng về cuộc sống trắc trở, gian nan, đói nghèo của quê hương.

– Người đồng mình có ý thức tự lập, tự cường và tinh thần tự tôn dân tộc

+ Phẩm chất của người của con người quê hương còn được người cha ca ngợi qua cách nói đổi lập tương phản giữa hình thức bên ngoài và giá trị tinh thần bên trong, nhưng rất đúng với người miền núi:

“Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con”

– Sự tương phản này đã tôn lên tầm vóc của người đồng mình. Họ mộc mạc nhưng giàu chí khí, niềm tin. Họ có thể “thô sơ da thịt” nhưng không hề nhỏ bé về tâm hồn, về ý chí.

Cùng với ý thức tự lực, tự cường, người đồng mình còn ngời sáng tinh thần tự tôn dân tộc và khát vọng xây dựng quê hương:

“Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương

Còn quê hương thì làm phong tục”.

c. Điểm chung của hai đoạn thơ

– Hai văn bản tuy viết vào những thời điểm khác nhau nhưng đều thể hiện thấm đẫm tình yêu nước, yêu quê hương.

– Đều là những dòng thơ tâm tình nói về tình cảm gia đình thiêng liêng và qua đó thể hiện tình yêu sâu sắc của tác giả với đất nước, với quê hương.

3. Kết bài

– Khái quát nội dung và nghệ thuật của 2 đoạn thơ

– Cảm nghĩ của bản thân về tình cảm gia đình, quê hương ở mọi thời đại.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của Thiquocgia.vn.