Biểu mẫuGiáo dục - Đào tạo

Kế hoạch kiểm tra nội bộ trường Tiểu học

Mẫu kế hoạch kiểm tra nội bộ trường Tiểu học
117

Mẫu kế hoạch kiểm tra nội bộ trường Tiểu học

Mẫu kế hoạch kiểm tra nội bộ trường tiểu học là bản kế hoạch chi tiết các công tác kiểm tra nội bộ của trường kèm theo bảng quy trình kiểm tra. Dưới đây là nội dung bảng kế hoạch công tác kiểm tra nội bộ, mời các bạn cùng tham khảo.

1. Kế hoạch kiểm tra nội bộ trường Tiểu học số 1

PHÒNG GD – ĐT

TRƯỜNG TIỂU HỌC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH KIỂM TRA NỘI BỘ

Năm học ……………

Căn cứ Công văn 5156/ BGD – ĐT ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Bộ GD & ĐT về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thanh kiểm tra.

Căn cứ Thông tư 39/2013/TT- BGD& ĐT ngày 4 tháng 12 năm 2013 về hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục.

Căn cứ Thông tư 22/2016 ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ GD về việc ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học.

Căn cứ Quyết định số 367/ QĐ – UBND ngày 17 tháng 7 năm 2019 về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học …………… của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTH năm học ……………. của Sở GD tỉnh Ninh Bình, Phòng GD thành phố Tam Điệp.

Để thực hiện nghiêm túc và đạt kết quả cao công tác kiểm tra Nội bộ trường học, trường Tiểu học Đông Sơn xây dựng kế hoạch kiểm tra Nội bộ năm học …………… như sau:

I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU:

1. Kiểm tra Nội bộ nhà trường là một hoạt động quản lý thường xuyên của hiệu trưởng nhà trường; là một yêu cầu tất yếu của quá trình đổi mới quản lý, là khâu đặc biệt quan trọng trong chu trình quản lý đảm bảo tạo lập mối liên hệ thường xuyên, kịp thời giúp hiệu trưởng hình thành cơ chế điều chỉnh hướng đích trong quá trình quản lý nhà trường; kiểm tra nội bộ còn có tác dụng đôn đốc, thúc đẩy, hỗ trợ và giúp đỡ các đối tượng kiểm tra làm việc tốt hơn, có hiệu quả hơn.

2. Công tác kiểm tra Nội bộ phải đảm bảo tính đại trà, toàn diện, trực tiếp các nội dung và đối tượng trong nhà trường. Kiểm tra nội bộ trường học thực hiện việc xem xét và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các thành viên, bộ phận trong nhà trường đối chiếu với các quy định hiện hành; phân tích nguyên nhân của các ưu, nhược điểm đồng thời đề xuất các biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục những hạn chế, thiếu sót; từ đó điều chỉnh kế hoạch, tư vấn, thúc đẩy các cá nhân, tập thể tích cự thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Công tác kiểm tra nội bộ phải được thực hiện trên nguyên tắc: Thủ trưởng vừa là chủ thể kiểm tra (kiểm tra cấp dưới theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục) vừa là đối tượng kiểm tra (công khai hóa các hoạt động, các thông tin quản lý nhà trường để ban kiểm tra nội bộ kiểm tra).

4. Nhiệm vụ của kiểm tra Nội bộ trường học thực hiện các nhiệm vụ: Kiểm tra, đánh giá, tư vấn, thúc đẩy.

II. NHIỆM VỤ

1. Nhiệm vụ chung: Kiện toàn Ban kiểm tra Nội bộ trường học và chất lượng thành viên Ban kiểm tra nội bộ. Nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả các cuộc kiểm tra nội bộ; cần lựa chọn một số chuyên đề phù hợp với yêu cầu hiện tại, cần thiết để tập trung kiểm tra, không chạy theo số lượng, chú trọng chất lượng các cuộc kiểm tra, sau kiểm tra xử lý dứt điểm, công khai nhằm tác động vào hệ thống. Tăng cường hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

2. Nhiệm vụ cụ thể

– Nhà trường thành lập ban kiểm tra nội bộ nhà trường đủ khả năng tham mưu, phối hợp và triển khai thực hiện nhiệm vụ kiểm tra nội bộ.

– Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ sát thực tiễn, đảm bảo tính thường xuyên, liên tục và có tác dụng trong công tác kiểm tra.

– Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo ban kiểm tra nội bộ tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ theo kế hoạch. Đảm bảo đầy đủ các nội dung kiểm tra, thực hiện đúng mục tiêu; tránh hình thức, đối phó, hiệu quả thấp.

– Phối kết hợp chặt chẽ với ban thanh tra nhân dân để giải quyết kịp thời các nội dung liên quan; kiến nghị hiệu trưởng, đại diện các tổ chức thể đoàn trong nhà trường xử lý dứt điểm các kết luận sau kiểm tra.

– Đánh giá điều chỉnh, bổ sung đầy đủ các kế hoạch trong năm học. Xử lý kết quả, báo cáo đánh giá toàn diện và rút kinh nghiệm trong công tác kiểm tra nội bộ cho những năm tiếp theo.

III. NỘI DUNG KIỂM TRA

1. Kiểm tra toàn diện nhà trường

a. Kiểm tra về đội ngũ giáo viên, cán bộ và nhân viên: Cán bộ, giáo viên, nhân viên: Đủ, thiếu, trình độ đào tạo, tỷ lệ đạt chuẩn, trên chuẩn, tỷ lệ giữa các môn, danh hiệu thi đua, giáo viên giỏi các cấp.

b. Kiểm tra cơ sở vật chất kỹ thuật: Theo quy định về cơ sở vật chất và thiết bị trong Điều lệ nhà trường, cần chú ý tập trung vào những nội dung sau:

– Phòng học, phòng làm việc, phòng chức năng; Bàn ghế, đồ dùng dạy học, sách, thiết bị, dụng cụ TDTT, sân chơi, bãi tập, khu vực vệ sinh, khu để xe, khu vực bán trú (nếu có): đủ, thiếu, qui cách, chất lượng, bảo quản, hiệu quả sử dụng;

– Diện tích khuôn viên so với chuẩn quy định, quy hoạch và thủ tục pháp lý về quyền sử dụng đất đai; Cảnh quan trường học: cổng trường, tường rào, cây xanh, khuôn viên trường học, vệ sinh học đường, môi trường sư phạm;

– Ngân sách cho hoạt động giáo dục, giảng dạy.

c. Kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ, cụ thể như sau:

– Kế hoạch phát triển giáo dục: Thực hiện chỉ tiêu, số lượng học sinh từng lớp, khối lớp và toàn trường; Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục và tham gia xóa mù chữ; Thực hiện việc tuyển sinh; Học sinh lưu ban; Hiệu quả đào tạo của nhà trường.

– Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh: Thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục đạo đức trong và ngoài giờ lên lớp; Hoạt động của Công đoàn, đoàn thanh niên, đội thiếu niên; Hoạt động của giáo viên chủ nhiệm; Nhiệm vụ kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh, huy động nguồn lực xây dựng môi trường giáo dục; Kết quả giáo dục đạo đức học sinh: Thể hiện qua xếp loại đạo đức, số học sinh bị kỷ luật, số học sinh cá biệt, số học sinh nghiện ma túy…

– Hoạt động và chất lượng giảng dạy, học tập các bộ môn văn hóa:

+ Thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục các bộ môn văn hóa;

+ Chất lượng giảng dạy của giáo viên qua dự giờ, thăm lớp; phong trào đổi mới phương pháp dạy học, việc sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học và tự làm đồ dùng dạy học của giáo viên;

+ Kết quả học tập của học sinh: Qua việc cho bài kiểm tra, kết quả học kỳ và tổng kết năm học; kết quả lên lớp, lưu ban… kết quả học sinh giỏi;

Chất lượng các hoạt động giáo dục khác như: Thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch các hoạt động giáo dục lao động, giáo dục thể chất; giáo dục ngoài giờ lên lớp.

d. Tự kiểm tra công tác quản lý của hiệu trưởng

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học: Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch năm học, học kỳ và hàng tháng của hiệu trưởng; việc tổ chức thực hiện kế hoạch thông qua kiểm tra sổ nghị quyết của nhà trường, các tổ và các bộ phận có liên quan. Kiểm tra kế hoạch của hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, các tổ chuyên môn về nội dung kế hoạch, chỉ tiêu và các biện pháp thực hiện, tính khả thi, phù hợp thực tiễn của kế hoạch.

Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên: Việc phân công, sử dụng đội ngũ giáo viên, nhân viên hợp lý có hiệu quả; Việc quản lý kỷ luật lao động, trách nhiệm công tác, thực hiện chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước của các thành viên; Công tác khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; Những chủ trương và biện pháp để giúp cho cán bộ, giáo viên, nhân viên được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn.

Công tác kiểm tra nội bộ nhà trường của hiệu trưởng. Một số nội dung chính mà hiệu trưởng cần chú ý chỉ đạo kiểm tra: Kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên; Kiểm tra hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn; Kiểm tra công tác quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường; Kiểm tra công tác y tế học đường (cơ sở vật chất phục vụ; hoạt động của bộ phận; kết quả chăm sóc học sinh);

– Thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường: Việc tham gia xây dựng kế hoạch của các thành viên trong nhà trường; Việc bảo đảm nguyên tắc công khai; Việc thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước đối với CB, GV, nhân viên và học sinh.

– Công tác tham mưu, xã hội hóa giáo dục; quan hệ phối hợp công tác giữa nhà trường với các đoàn thể: Những kết quả cụ thể trong công tác tham mưu với cơ quan quản lý cấp trên và với chính quyền địa phương; Các biện pháp thực hiện xã hội hóa giáo dục và kết quả đạt được; Việc phối hợp công tác giữa nhà trường với các đoàn thể.

– Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh: Theo dõi số lượng học sinh, số lượng học sinh chuyển trường, bỏ học; Khen thưởng, kỷ luật học sinh; Xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, danh sách lưu ban, danh sách lên lớp; Quản lý việc dạy thêm, học thêm.

2. Kiểm tra chuyên đề

a. Kiểm tra thực hiện “3 công khai” (cả hình thức và nội dung thực hiện): Công khai chất lượng giáo dục; công khai các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học và đội ngũ; công khai về thu, chi tài chính.

b. Kiểm tra việc thực hiện đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (trong công tác chỉ đạo thực hiện và công tác quản lý của hiệu trưởng)

c. Kiểm tra việc quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường

– Kiểm tra công tác quản lý hành chính:

+ Kiểm tra việc soạn thảo, luân chuyển, lưu trữ công văn đi, công văn đến;

+ Kiểm tra việc quản lý, sử dụng con dấu;

+ Kiểm tra việc quản lý các hồ sơ, sổ sách hành chính (sổ đăng bộ; sổ điểm; học bạ học sinh; sổ theo dõi phổ cập giáo dục; sổ nghị quyết của nhà trường; sổ kiểm tra, đánh giá giáo viên về công tác chuyên môn; sổ quản lý tài sản; sổ quản lý tài chính; sổ theo dõi công văn đi, công văn đến; hồ sơ tuyển sinh; sổ khen thưởng kỷ luật học sinh; sổ lưu trữ các văn bản, công văn và các loại hồ sơ sổ sách khác).

– Kiểm tra công tác quản lý tài chính: Kiểm tra việc ghi chép trên chứng từ, trên sổ kế toán, trên báo cáo tài chính; kiểm tra việc thu chi các nguồn kinh phí trong ngân sách và ngoài ngân sách; việc huy động, sử dụng các nguồn kinh phí do nhân dân, phụ huynh, các tổ chức, cá nhân đóng góp, ủng hộ; kiểm tra việc chấp hành các thể lệ, chế độ, nguyên tắc kế toán tài chính và thu nộp ngân sách.

– Kiểm tra công tác quản lý tài sản:

Kiểm tra việc xây dựng, sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất và thiết bị trường học. Thẩm định tính hợp lý khoa học, đảm bảo vệ sinh trường lớp, đảm bảo an toàn; thẩm định giá trị sử dụng của cơ sở vật chất trường, lớp; nắm bắt kịp thời tình trạng mất mát, hư hỏng của các loại tài sản.

Kiểm tra thư viện, thiết bị thí nghiệm, cơ sở vật chất; việc sắp xếp, bố trí, trang trí, vệ sinh; số lượng và chất lượng; việc thực hiện nội quy, việc cho mượn, thu hồi; hồ sơ sổ sách, bảo quản, giới thiệu, thống kê, phân loại, bổ sung sách báo, thiết bị dạy học; thực hiện giờ giấc, thái độ làm việc…

d. Kiểm tra việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm theo Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 28/3/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc sửa đổi một số Điều của Quy định quản lý về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo quyết định 21/2012/QĐ-UBND ngày 19/9/2012 của UBND tỉnh Ninh và các văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT.

e. Kiểm tra việc thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua của Ngành (Quá trình triển khai của ban giám hiệu nhà trường, hồ sơ và hoạt động hực tế của đội ngũ…).

3. Kiểm tra các tổ, nhóm trong nhà trường

– Kiểm tra công tác quản lý của tổ trưởng CM: nhận thức, vai trò, tác dụng, khả năng lãnh đạo, chuyên môn…

– Kiểm tra hồ sơ chuyên môn: kế hoạch, nghị quyết, biên bản, chất lượng dạy, các chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn, sáng kiến kinh nghiệm…

– Kiểm tra chất lượng dạy – học của tổ nhóm chuyên môn (việc thực hiện chương trình, chuẩn bị bài, chất lượng dạy học, việc thực hiện đổi mới phương pháp, sử dụng phương tiện, đồ dùng dạy học, việc kiểm tra, đánh giá học sinh, tác dụng, uy tín của tổ, nhóm chuyên môn trong trường…)

– Kiểm tra nền nếp sinh hoạt CM: soạn bài, chấm bài, dự giờ, họp tổ CM.

– Kiểm tra kế hoạch bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.

– Kiểm tra việc học tập của học sinh: phụ đạo, bồi dưỡng HS giỏi…

Việc kiểm tra chuyên đề các tổ đảm bảo theo đúng quy định hiện hành.

4. Kiểm tra hoạt động sư phạm của nhà giáo

a) Việc thực hiện quy chế chuyên môn

– Thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, giáo dục;

– Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng dạy học theo quy định;

– Kiểm tra, chấm bài (đánh giá) học sinh và vào sổ theo quy định;

– Bảo đảm thực hành thí nghiệm, ứng dụng CNTT;

– Tham gia sinh hoạt tổ, nhóm và đảm bảo các hồ sơ CM theo quy định;

– Tự bồi dưỡng và tham dự các hình thức bồi dưỡng nghiệp vụ;

– Thực hiện các quy định khác.

b) Trình độ nghiệp vụ sư phạm

Nắm yêu cầu của nội dung, chương trình, kiến thức, kỹ năng, thái độ cần xây dựng cho học sinh;Trình độ vận dụng phương pháp giảng dạy, giáo dục; Tổ chức dự giờ, đánh giá, xếp loại giờ dạy theo quy định.

c) Kết quả giảng dạy

– Điểm kiểm tra hoặc kết quả đánh giá môn học của học sinh từ đầu năm học đến thời điểm kiểm tra;

– Kết quả kiểm tra khảo sát chất lượng học sinh của cán bộ kiểm tra;

– Kết quả kiểm tra chất lượng các lớp giáo viên dạy so với chất lượng chung của toàn trường, so sánh với kết quả học tập của học sinh các năm học trước và mức độ tiến bộ so với lúc giáo viên mới nhận lớp.

d) Đánh giá xếp loại khi kết thúc kiểm tra

Sau khi kiểm tra các nội dung trên, ngoài việc nhận xét, đánh giá ưu điểm, nhược điểm; đưa ra các kiến nghị, đề xuất cho đối tượng kiểm tra thực hiện.

5. Kiểm tra lớp học và học sinh

Kiểm tra toàn diện một lớp hoặc kiểm tra một vấn đề nhằm rút ra kinh nghiệm công tác chủ nhiệm lớp, việc giảng dạy của giáo viên, phát hiện tình hình học sinh. Đặc biệt là các lớp có dấu hiệu đi xuống trong phong trào thi đua, các học sinh có biểu hiện vi phạm nội quy trường lớp.

6. Nội dung kiểm tra trong năm học 2019 – 2020:

a. Thực hiện quy chế tuyển sinh, quản lí giáo dục người học và các chế độ chính sách đối với người học.

Các văn bản liên quan đến công tác tuyển sinh trong năm học; Việc xây dựng kế hoạch tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, hình thức tuyển sinh; Hồ sơ tuyển sinh; Danh sách học sinh để tuyên sinh.Thực hiện việc tuyển sinh HS theo đúng quy định.

Việc phối kết hợp với trường mầm non, đài truyền thanh, UBND xã trong công tác tuyển sinh. Việc nghiệm thu bàn giao học sinh.

b. Công tác tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục.

– Việc ban hành các văn bản của nhà trường viêc quản lí lưu trữ các văn bản chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền, triển khai thực hiện tại nhà trường. Việc xây dựng bộ máy tổ chức của nhà trường.

– Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, văn phòng. Về số lượng học sinh trong các khối lớp. Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên.

– Thực hiện việc công khai trong nhà trường

c. Thực hiện quy chế chuyên môn, thực hiện nội dung, phương pháp giáo dục, việc quản lí , sử dụng sách giáo khoa, tài liệu giáo dục, thiết bị và đồ dùng dạy học.

Tình hình đội ngũ: Tổng số CBGV – Nhân viên và hợp đồng lao động.

– Về số lượng: Đảm bảo đúng chủng loại GV. Đảm bảo tỷ lệ giáo viên trên lớp dạy. Số lượng GV chuyên của nhà trường. Số lượng nhân viên, phục vụ nhà trường.

Chất lượng: Đánh gia chung về chất lượng của đội ngũ trong học kì và cả năm học.

– Chỉ tiêu khác:

+ Kiểm tra việc sử dụng TBDH: việc GV sử dụng và sử dụng hiệu quả ĐDDH.

+ Kiểm tra công tác chủ nhiệm lớp.

+ Kiêm tra hồ sơ giáo viên theo quy định

d. Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục.

– Tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh. Xếp loại học sinh cuối năm học. Chất lượng giáo dục của nhà trường.

– Giáo dục văn nghệ, thẩm mỹ, thể chất, lao động, rèn luyện kỹ năng sống thông qua hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động GD ngoài giò lên lớp.

e. Công tác xã hội hóa giáo dục. Thực hiện vệ sinh ATTP và vệ sinh học đường. Công tác y tế trường học.

Việc triển khai, thực hiện, kết quả công tác xã hội hóa giáo dục trong các năm

Việc thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu của y tế học đường.

Việc vệ sinh trong việc thực hiện vệ sinh học đường.

g. Công tác quản lí, sử dụng các khoản thu, chi tài chính.

Công tác quản lí, sử dụng các khoản thu, chi tài chính.Việc thực hiện quy định về thu, quản lí, sử dụng học phí và các nguồn lực tài chính khác.Việc ban hành và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ.

IV. HÌNH THỨC KIỂM TRA:

– Thành lập các đoàn kiểm tra trong các lĩnh vực trên.

– Kiểm tra chuyên đề và toàn diện, đột xuất hoặc định kì trong các lĩnh vực về chuyên môn và các vấn đề phát sinh.

V. TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆN:

– Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, phổ biến kế hoạch trên đến GV và HS toàn trường; phân công CB giáo viên theo các nội dung kiểm tra theo các quyết định.

Thành lập ban kiểm tra nội bộ cấp trường.

– Chuẩn bị kinh phí tổ chức kiểm tra theo yêu cầu.

– Tiến hành thực hiện nội dung kiểm tra theo kế hoạch.

Trên đây là kế hoạch kiểm tra nội bộ năm học …………… của trường tiểu học Đông Sơn. kế hoạch này được phổ biến đến cán bộ giáo viên và học sinh nhà trường để tổ chức hiệu quả.

HIỆU TRƯỞNG

Nơi nhận

– Phòng GD & ĐT TP – để BC

– Các đ/c Phó Hiệu trưởng.

– Thanh tra nhân dân.

– Thành viên của Ban kiểm tra.

– Lưu

2. Kế hoạch kiểm tra nội bộ trường Tiểu học số 2

PHÒNG GD&ĐT……

TRƯỜNG TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:……………….

ngày tháng năm 20….

KẾ HOẠCH

Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ trường học năm học…………

Căn cứ Công văn số……………………………;

Căn cứ kế hoạch số…………………………….;

Căn cứ vào tình hình công tác kiểm tra, kết quả đạt được của nhà trường năm học …………;

Trường Tiểu học……….. xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường năm học 20….- 20…. như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Công tác kiểm tra là một hoạt động thường xuyên của hiệu trưởng nhà trường là chức năng thiết yếu của công tác quản lý. Công tác kiểm tra nội bộ nhằm giúp hiệu trưởng đánh giá tiến đô thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ, tìm ra những giải pháp, biện pháp để đôn đốc, giúp đỡ và điều chỉnh đối tượng kiểm tra, góp phần hoàn thiện, củng cố và phát triển nhà trường.

2. Công tác kiểm tra nội bộ phải đảm bảo tính toàn diện, trực tiếp các nội dung và đối tượng trong nhà trường. Đối với giáo viên, thông qua việc kiểm tra, nhà trường đánh giá được thực trạng năng lực của mỗi cá nhân, từ đó tư vấn, thúc đẩy, giúp đỡ đội ngũ từng bước hoàn thiện năng lực sư phạm, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Đối với các tổ chức, bộ phận trong nhà trường, thông qua việc kiểm tra các nội dung, đối chiếu với các quy định để hiệu trưởng đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, từ đó điều chỉnh kế hoạch, tư vấn, thúc đẩy các cá nhân, tập thể tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao. Hiệu trưởng tự kiểm tra và tự điều chỉnh kế hoạch, quá trình công tác, góp phần hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ được giao của nhà trường.

3. Công tác kiểm tra nội bộ tại trường phải được thực hiện trên nguyên tắc: thủ trưởng vừa là chủ thể kiểm tra (kiểm tra cấp dưới theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước) vừa là đối tượng kiểm tra (công khai hoá các hoạt động, các thông tin quản lý nhà trường để ban kiểm tra nội bộ kiểm tra, để ban thanh tra nhân dân giám sát).

4. Công tác kiểm tra nội bộ trước hết là công tác tự kiểm tra của các cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong đơn vị về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công, các loại hồ sơ sổ sách theo quy định để tự điều chỉnh, hoàn thiện cá nhân, tổ chức mình.

5. Tất cả các nội dung kiểm tra nội bộ đều được lập biên bản, có chữ ký của người kiểm tra và đối tượng được kiểm tra. Hồ sơ sổ sách về công tác kiểm tra được bảo quản, lưu giữ cẩn thận theo quy định của điều lệ, quy chế.

6. Những người tham gia ban kiểm tra phải am hiểu, nắm vững các văn bản quy định; có kinh nghiệm trong công tác kiểm tra; có kỹ năng tổng hợp, phân tích, nhận định, đánh giá; tuân thủ pháp luật, có ý thức trách nhiệm về công tác được giao.

7. Đối tượng tham gia đoàn kiểm tra là lãnh đạo, tổ trưởng và tổ phó, trưởng các tổ chức, bộ phận trong nhà trường.

II. NỘI DUNG KIỂM TRA

1. Kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên

– Kiểm tra hoạt động sư phạm ít nhất 30% tổng số giáo viên của trường.

– Nội dung kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo gồm:

+ Việc thực hiện quy chế chuyên môn (các loại hồ sơ, việc ghi chép, cập nhật thông tin, dự giờ, ứng dụng công nghệ thông tin, kỷ luật lao động…)

+ Kiểm tra giờ trên lớp: Dự từ 2 đến 3 tiết/buổi. Mỗi tiết dạy đều có nhận xét, đánh giá, xếp loại theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Kết quả giảng dạy và giáo dục học sinh: Điểm kiểm tra hoặc kết quả đánh giá môn học của học sinh từ đầu năm đến thời điểm kiểm tra; kiểm tra việc khảo sát chất lượng; so sánh kết quả học sinh do giáo viên giảng dạy với các lớp khác trong trường (có tính đến đặc thù của đối tượng dạy học).

2. Kiểm tra hồ sơ, sổ sách, giáo viên, nhân viên

– Kiểm tra các loại hồ sơ của giáo viên, nhân viên theo quy định của Điều lệ Trường tiểu học.

– Kiểm tra một số hồ sơ khác theo quy định của nhà trường.

3. Kiểm tra các chuyên đề

a) Tự kiểm tra công tác quản lý của lãnh đạo nhà trường:

– Kiểm tra việc xây dựng chương trình công tác để thực hiện nhiệm vụ được phân công của từng thành viên trong lãnh đạo nhà trường.

– Định kỳ, lãnh đạo nhà trường đánh giá, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch nhiệm vụ; giám sát, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức và cá nhân thực hiện kế hoạch công tác đảm bảo tiến độ.

b) Kiểm tra thực hiện “3 công khai” theo quy định tại Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân: Công khai chất lượng giáo dục; công khai các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học và đội ngũ; công khai về thu, chi tài chính.

c) Kiểm tra việc thực hiện đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả trong quản lý và giảng dạy (việc cập nhất các thông tin trên cổng thông tin điện tử của đơn vị, sử dụng các phần mềm phục vụ công tác quản lý, việc giảng dạy có ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên…)

d) Kiểm tra việc thực hiện tự kiểm tra tài chính, kế toán (theo Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính); việc huy động, sử dụng các nguồn kinh phí do nhân dân, phụ huynh, các tổ chức, cá nhân đóng góp, ủng hộ.

e) Kiểm tra việc thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua của Ngành với các nội dung: việc thành lập ban chỉ đạo; công tác xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện, chế độ thông tin báo cáo, định kỳ sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm…

f) Kiểm tra việc thực hiện quy định về dạy thêm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 Ban hành quy định về dạy thêm học thêm, Quyết định số 63/2013/QĐ-UBND ngày 27/12/2013 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về dạy thêm học thêm.

g) Kiểm tra việc thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng (PCTN); Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (THTKCLP) với các nội dung: Việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật PCTN, Luật THTKCLP và các văn bản hướng dẫn thực hiện luật; công tác xây dựng kế hoạch thực hiện PCTN, THTKCLP; việc xây dựng và thực hiện các chế độ định mức, tiêu chuẩn; thực hiện công khai trong đầu tư xây dựng, mua sắm thiết bị; sử dụng kinh phí, phương tiện, văn phòng phẩm; chế độ học tập, hội nghị, hội thảo…

h) Kiểm tra việc thực hiện các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo nội dung, chương trình, kế hoạch.

i) Kiểm tra hồ sơ xét hoàn thành chương trình tiểu học, kiểm tra lại, tuyển sinh,…

k) Kiểm tra việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.

m) Kiểm tra tiến độ xây dựng củng cố giữ vững trường Chuẩn quốc gia, tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục, …

4. Kiểm tra các tổ trong nhà trường, bộ phận thư viện, thiết bị, y tế

– Xem xét, đánh giá năng lực điều hành, quản lý, chỉ đạo của tổ trưởng, cán bộ phụ trách bộ phận.

– Xem xét, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ (xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện, đôn đốc kiểm tra, hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ, các công việc của nhà trường và Ngành Giáo dục đã triển khai) thông qua hồ sơ, sổ sách và hoạt động của các thành viên tổ, bộ phận.

5. Kiểm tra học sinh

Thông qua việc kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ theo đề chung của các tổ hoặc của trường để đánh giá chất lượng học sinh.

III. QUY TRÌNH KIỂM TRA

Thời gian

Nội dung kiểm tra

Người được kiểm tra

Tháng 8

– Các điều CSVC, phòng học, công tác chuẩn bị cho năm học mới.

– Công tác tuyển sinh.

Nhân viên

Bộ phận tuyển sinh

Tháng 9

– Công tác chuẩn bị khai giảng

– Kế hoạch BDTX của tổ, cá nhân

– Các khoản thu đầu năm học

– Công tác phân công nhiệm vụ, bố trí GV theo lớp, biên chế lớp học

– Tình hình dạy và học đầu năm

– Kế hoạch năm học của Trường, Chuyên môn, Tổ, cá nhân;

– Dạy học 2 buổi/ngày

Nhân viên

HT, PHT, TT, GV

Kế toán

Hiệu trưởng

GV

BGH, TT, GV, NV

BGH, GV buổi 2

Tháng 10

– Công tác quản lý của lãnh đạo nhà trường, việc xây dựng kế hoạch.

– Nề nếp học tập, xây dựng lớp học thân thiện

Lãnh đạo

GV

Tháng 11

– Công tác bồi dưỡng HS năng khiếu, phụ đạo HS còn hạn chế.

– Dạy học tiếng Anh

– Việc ứng dụng CNTT

– Giáo án

– Việc thực hiện học BDTX

GV

GV T.Anh

QL,GV,NV

GV

GV, CBQL

Tháng 12

– Kiểm kê tài sản cuối năm

– Kiểm tra sinh hoạt chuyên môn tổ, tổ chức chuyên đề.

– Kế hoạch, hoạt động thư viện

– Thiết bị và hồ sơ y tế.

Kế toán

Tổ trưởng, GV

NV Thư viện

NV Y tế

Tháng 01

– Việc tổ chức kiểm tra định kì HK1; kiểm tra bài KT HKI của HS, nhận xét của GV

– Sổ Liên lạc của học sinh các lớp

– Vở học ở lớp của HS, nhận xét của GV; công tác chủ nhiệm

– Kiểm tra tiến độ BDTX

Hội đồng coi, chấm

GV, HS

GV, HS

BGH, GV

Tháng 02

– Công tác kiểm định chất lượng

– Kiểm tra toàn diện 4-5 giáo viên

– Việc thực hiện 3 công khai.

– Công tác tự kiểm tra tài chính của kế toán, hiệu trưởng

Ban chỉ đạo

GV

Lãnh đạo, KT, NVTB

Hiệu trưởng, kế toán

Tháng 3

– Các hoạt động ngoài giờ lên lớp

– Công tác Đội, hồ sơ sổ sách Đội

– Hồ sơ quản lí thiết bị dạy học

– Công tác lưu trữ của văn thư

– Sổ Liên lạc của học sinh các lớp

– Giáo án

TT, GV, TPT

TPT

NV Thiết bị

NV Văn thư

GV

GV

Tháng 4

– Dạy thêm học thêm

– Kiểm tra toàn diện 4-5 giáo viên

– Công tác thư viện, hồ sơ sổ sách.

– Vở học ở lớp của HS, nhận xét của GV; Công tác chủ nhiệm lớp.

– Việc thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động, các hội thi cấp trường.

GV

GV

NV Thư viện

GV, HS

CBGVNV

Tháng 5

– Việc tổ chức kiểm tra định kì cuối năm.

– Hồ sơ cá nhân.

– Công tác mượn, trả TBDH

– Xét hoàn thành chương trình tiểu học

– Hồ sơ của nhà trường (theo Điều lệ)

Hội đồng coi, chấm

CBGVNV

NV Thiết bị

Hiệu trưởng

NV Văn thư

Ngoài kế hoạch kiểm tra định kỳ, nhà trường sẽ có kế hoạch kiểm tra đột xuất mang tính chuyên đề.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ vào kế hoạch trên, nhà trường triển khai kiểm tra đối với các tổ, bộ phận, cá nhân trong nhà trường.

2. Thành viên ban kiểm tra tùy thuộc vào khối lượng, nội dung công việc từng thời điểm để Hiệu trưởng điều động tham gia công tác kiểm tra.

3. Tổ Chuyên môn, Tổ Văn phòng, các cá nhân trong nhà trường chuẩn bị đầy đủ các nội dung được kiểm tra của kế hoạch này và tạo điều kiện thuận lợi nhất để các thành viên trong ban kiểm tra thực hiện nhiệm vụ./.

Nơi nhận:

– Phòng GD&ĐT (b/c);

– CBGVNV (thực hiện);

– Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong mục biểu mẫu nhé.

0 ( 0 bình chọn )

Thi Quốc Gia Thi THPT Quốc Gia 2021 của nhà xuất bản Giáo Dục Việt nam

https://thiquocgia.vn
Tổng hợp tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia 2020 - 2021, Thi tốt nghiệp, Tài liệu luyện thi

Bài viết liên quan

Kết nối với chúng tôi

Sự kiện nổi bật

thi sinh lo lang vi de thi lich su kho nhieu kien thuc lop 11

Thứ 5

23/02/2021 08:00

Xem nhiều

Chủ đề

Bài viết mới

Xem thêm