Học tậpTài liệu

Top 3 Đề thi học kì 2 lớp 6 Địa lý năm học 2020 – 2021 kèm đáp án

Đề kiểm tra học kì 2 lớp 6 môn Địa lý
44

Đề kiểm tra học kì 2 lớp 6 môn Địa lý

Đề thi học kì 2 lớp 6 Địa lý năm học 2020 – 2021 kèm đáp án, bao gồm 3 đề thi, có kèm theo cả đáp án để học sinh ôn tập, rèn luyện kiến thức nhằm đạt kết quả tốt nhất cho kì thi cuối kì II. Mời các em tham khảo.

1. Ma trận đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 6

Mức độ nhận biết. Chủ đề (nội dung) Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Khoáng sản Biết được các mỏ khoáng sản nội sinh, ngoại sinh

TSC: 1 câu

TSĐ:0,25

TL%: 2,5

TN: 1 câu

TSĐ: 0,25

Lớp vỏ khí

– Biết được khái niệm gió,

các loại gió trên Trái Đất.

– Hiểu tác dụng của các thành phần KK

– Hiểu được các đặc điểm cơ bản của các đới khí hậu. Sự thay đổi của nhiệt độ không khí

– Nắm được sự phân loại các khối khí trên Trái Đất.

– Hiểu được mưa là gì, các trường hợp sinh ra mưa.

TSC: 6

TSĐ: 4,75

TL%: 47,5

TN: 2 câu

TSĐ: 0,5

TN: 2 Câu

TSĐ: 1,25

TN: 1 TL:1 câu

TSĐ: 3

Sông và hồ

Biết khái niệm sông

Hiểu các bộ phận của HTS

Vận dụng kiến thức vào thực tế.

TSC: 1

TSĐ: 3

TL%: 30

TL: 1/3 câu

TSĐ: 1

TL: 1/3 câu

TSĐ: 1

TL: 1/3 câu

TSĐ: 1

Biển và đại dương

Hiểu khái niệm thủy triều

Giải thích nguyên nhân sinh ra thủy triều.

TSC: 1

TSĐ: 2

TL%: 20

TL: ½ câu

TSĐ: 1

TL: ½ câu

TSĐ: 1

TSC: 9

TSĐ:10

TL%: 100

1,5 đ = 15%

3,5 đ = 35%

4,0 đ = 40%

1 đ = 10%

2. Đề thi học kì 2 lớp 6 Địa lý số 1

TRƯỜNG THCS……….
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Năm học 2020-2021; Môn: ĐỊA LÍ 6

(Thời gian: 45 phút)

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất: (1 điểm)

Câu 1: Khoáng sản nội sinh được hình thành do hoạt động của mắc ma trong lòng đất, gồm các loại như:

A. Than đá, cao lanh…
B. Đá vôi, hoa cương…
C. Đồng, chì, sắt…
D. Apatit, dầu khí…

Câu 2: Thành phần nào của không khí duy trì sự sống các sinh vật và sự cháy?

A. Hơi nước
B. Khí cacbonic
C. Khí nitơ
D. Khí Ôxi

Câu 3: Gió là sự chuyển động của không khí:

A.Từ nơi có khí áp cao đến nơi có khí áp thấp.
B. Từ vùng vĩ độ thấp đến vùng vĩ độ cao.
C. Từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp.
D. Từ biển vào đất liền.

Câu 4: Trên Trái đất có các loại gió nào thổi thường xuyên?

A. Gió mùa mùa hạ.
B. Gió tín phong, gió tây ôn đới, gió đông cực.
C. Gió đất và gió biển.
D. Gió mùa mùa đông.

Câu 5. Nối một ý ở cột A với một ý ở cột B sao cho phù hợp (1 điểm)

A (Các khối khí) Nối B (vị trí hình thành)

Nóng

Lạnh

Đại dương

Lục địa

A –

B –

C –

D –

1: Ở các vùng có vĩ độ cao

2: Ở các vùng có vĩ độ thấp

3: Trên đất liền

4: Trên biển và đại dương

Câu 6: Điền các cụm từ vào chỗ ba chấm (…) của các câu sau đây sao cho đúng:

a. Nằm giữa hai chí tuyến là đới khí hậu……; ở đây có gió…..thổi thường xuyên.
b. Trên bề mặt Trái đất, ở các vùng có vĩ độ thấp thì có nhiệt độ không khí….; càng lên các vùng có vĩ độ cao, nhiệt độ không khí càng…

II. TỰ LUẬN: (7 điểm)

Câu 1: (2 điểm): Mưa là gì? Nêu các trường hợp dẫn đến mưa?

Câu 2: (3 điểm): Sông là gì? Hệ thống sông gồm những bộ phận nào? Kể tên một số hệ thống sông lớn ở nước ta mà em biết.

Câu 3: (2 điểm): Thủy triều là gì? Nguyên nhân sinh ra thủy triều?

2.1. Đáp án đề thi học kì 2 lớp 6 Địa lý số 1

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:

Mỗi câu đúng 0,25 điểm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
C D A B

Câu 5: Nối đúng mỗi ý 0,25 điểm

A – 2 B – 1 C – 4 D – 3

Câu 6: Điền đúng mỗi ý 0,25 điểm

a: Nhiệt đới; Tín Phong
b: Cao; thấp

II. TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Mưa là kết quả cuối cùng của sự ngưng tụ hơi nước. Có 2 trường hợp dẫn đến sự ngưng tụ và sinh ra mưa

Câu 2: (3 điểm)

– Sông là dòng chảy thường xuyên, tương đối ổn định trên bề mặt đất (1 điểm)

– Hệ thống sông gồm: ( 1điểm)

– Các hệ thống sông lớn ở nước ta: HTS Hồng, HTS Cửu Long, HTS Thái Bình…

Câu 3 (2 điểm)

3. Đề thi học kì 2 lớp 6 Địa lý số 2

Đề thi Học kì 2 Địa Lí 6

Môn: Địa Lí 6

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần trắc nghiệm

Câu 1. (0,5 điểm) Các mỏ khoáng sản như Đồng, Chì, vàng,… là các mỏ khoáng sản:

A. Năng lượng

B. Kim loại đen

C. Kim loại màu

D. Phi kim loại

Câu 2. (0,5 điểm) Trong không khí thì khí Oxi chiếm tỉ trọng lớn thứ 2 sau khí:

A. Khí cacbonic

B. Khí nito

C. Hơi nước

D. Hidro

Câu 3. (0,5 điểm) Nhiệt độ trung bình ngày thường được đo vào các thời điểm:

A. 9 giờ, 16 giờ, 24 giờ

B. 6 giờ, 14 giờ, 22 giờ

C. 5 giờ, 13 giờ, 21 giờ

D. 7 giờ, 15 giờ, 23 giờ

Câu 4. (0,5 điểm) Gió Tín Phong còn được gọi là gió:

A. Gió Đông cực

B. Gió biển

C. Gió Mậu Dịch

D. Gió Tây ôn đới

Câu 5. (0,5 điểm) Trên Trái Đất có các đới khí hậu là:

A. một đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh.

B. hai đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh.

C. một đới nóng, hai đới ôn hoà, hai đới lạnh.

D. hai đới nóng, một đới ôn hoà, hai đới lạnh.

Câu 6. (0,5 điểm) Nhiệt độ không khí không thay đổi theo:

A. Độ cao

B. Vĩ độ

C. Mức độ gần hay xa biển

D. Màu nước biển

Câu 7. (0,5 điểm) Những nơi có lượng mưa lớn trên Trái Đất là:

A. Dọc hai chí tuyến

B. Vùng xích đạo và nơi đón gió

C. Dọc 2 bên đường vòng cực

D. Sâu trong nội địa

Câu 8. (0,5 điểm) Sóng biển là:

A. Là hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương

B. Là dòng chuyển động trên biển và đại dương

C. Là hình thức dao động dưới đáy biển sinh ra

D. Là hiện tượng nước biển có lúc dâng lên, lấn sâu vào đất liền

Câu 9. (0,5 điểm) Có mấy loại thủy triều:

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 10. (0,5 điểm) Trong sản xuất nông nghiệp, loại đất dùng để trồng cây công nghiệp lâu năm:

A. Đất cát pha

B. Đất xám

C. Đất phù sa bồi đắp

D. Đất đỏ badan

Phần tự luận

Câu 1. (2,5 điểm) Tại sao về mùa hạ, những miền gần biển có không khí mát hơn và về mùa đông những miền gần biển lại có không khí ấm hơn trong đất liền?

Câu 2. (2,5 điểm) Thổ nhưỡng (lớp đất) là gì? Trong các nhân tố hình thành đất, quan trọng nhất là các nhân tố nào? Trình bày các nhân tố đó?

3.1. Đáp án đề thi học kì 2 lớp 6 Địa lý số 2

Phần trắc nghiệm

Câu 1: (0,5 điểm)

Kim loại màu có một số loại khoáng sản tiêu biểu nhừ Đồng, chì, kẽm, vàng,…

Chọn: C.

Câu 2: (0,5 điểm)

Thành phần của không khí Nitơ (78%), Ôxi (21%), hơi nước và các khí khác (1%).

Chọn: B.

Câu 3: (0,5 điểm)

Nhiệt độ trung bình ngày là kết quả tổng cộng nhiệt độ 3 lần trong ngày vào các thời điểm: 5 giờ, 13 giờ, 21 giờ.

Chọn: C.

Câu 4: (0,5 điểm)

Gió Tín Phong hay còn gọi là gió Mậu Dịch. Gió Tín phong hoạt động trong vùng nội chí tuyến và Việt Nam cùng chịu ảnh hưởng của loại gió này.

Chọn: C.

Câu 5: (0,5 điểm)

Tương ứng với 5 vành đai nhiệt, trên Trái đất cũng có 5 đới khí hậu theo vĩ độ đó là 1 đới nóng; 2 đới ôn hòa và 2 đới lạnh.

Chọn: C.

Câu 6: (0,5 điểm)

Nhiệt độ không khí trên Trái Đất thay đổi theo vĩ độ, độ cao và mức độ gần hay xa biển.

Chọn: D.

Câu 7: (0,5 điểm)

Những nơi có lượng mưa lớn trên Trái Đất là vùng xích đạo và nơi đón gió. Còn những nơi có mưa rất ít là chí tuyến, vùng cực, các hoang mạc,…

Chọn: B.

Câu 8: (0,5 điểm)

Sóng biển là hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương.

Chọn: A.

Câu 9: (0,5 điểm)

Ở biển và đại dương có 3 loại thủy triều, đó là bán nhật triều, nhật triều và triều không đều.

Chọn: B.

Câu 10: (0,5 điểm)

loại đất dùng để trồng cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su,…) là đất đỏ badan.

Chọn: D.

Phần tự luận

Câu 1: (2,5 điểm)

– Do đặc tính hấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhau (các loại đất đá… mau nóng, nhưng cũng mau nguội, còn nước thì nóng chậm hơn nhưng cũng lâu nguội hơn), dẫn đến sự khác biệt về nhiệt độ giữa đất và nước, làm cho nhiệt độ không khí ở những miền gần biển và những miền nằm sau trong lục địa cũng khác nhau.

– Vì vậy, về mùa hạ, những miền gần biển có không khí mát hơn trong đất liền; về mùa đông, những miền gần biển lại có không khí ấm hơn trong đất liền.

Câu 2: (2,5 điểm)

– Khái niệm: Lớp đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất mỏng, vụn bở, bao phủ trên bề mặt các lục địa.

– Trong các nhân tố hình thành đất, quan trọng nhất là: đá mẹ, sinh vật và khí hậu.

+ Đá mẹ là nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất. Đá mẹ ảnh hưởng đến mầu sắc và tính chất đất.

+ Sinh vật là nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ.

+ Khí hậu, đặc biệt là nhiệt độ và lượng mưa tạo điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho quá trình phân giải các chất khoáng và chất hữu cơ trong đất.

+ Ngoài ba nhân tố chính trên, sự hình thành đất còn chịu ảnh hưởng của địa hình, thời gian hình thành đất và con người.

4. Đề thi học kì 2 lớp 6 Địa lý số 3

Đề thi Học kì 2 Địa Lí 6

Môn: Địa Lí 6

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần trắc nghiệm

Câu 1. (0,5 điểm) Thành phần không khí bao gồm:

A. Nitơ 1%, Ôxi 21%, Hơi nước và các khí khác 78%.

B. Ni tơ 78%, Ôxi 1%, Hơi nước và các khí khác 21%.

C. Nitơ 78%, Ô xi 21%, Hơi nước và các khí khác 1%.

D. Nitơ 78%, Ô xi 1%, Hơi nước và các khí khác 21%

Câu 2. (0,5 điểm) Trong tầng đối lưu, càng lên cao thì nhiệt độ:

A. Càng giảm

B. Tăng tối đa

C. Càng tăng

D. Không đổi

Câu 3. (0,5 điểm) Lượng hơi nước trong không khí tuy nhỏ nhưng là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây, mưa, gió, bão. Hiện tượng này xảy ra ở:

A. Tầng đối lưu

B. Tầng bình lưu

C. Các Tầng cao của khí quyển

D. Tầng Ô dôn

Câu 4. (0,5 điểm) Một ngọn núi có độ cao (tương đối) 3000m, nhiệt độ ở vùng chân núi là 25°C. Biết rằng lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,6°C, vậy nhiệt độ ở đỉnh nùi này là:

A. 23°C

B. 7°C

C. 17°C

D. 10°C

Câu 5. (0,5 điểm) Gió là sự chuyển động của không khí từ:

A. Từ nơi khí áp cao đến nơi khí áp thấp

B. Từ vùng vĩ độ thấp đến vùng vĩ độ cao

C. Từ đất liền ra biển

D. Từ biển vào đất liền

Câu 6. (0,5 điểm) Trên Trái Đất có những loại gió thường xuyên nào?

A. Gió Tín Phong, Tây Ôn Đới, Đông Cực

B. Gió lào và gió mùa đông bắc

C. Gió Đông Cực và gió Tín Phong

D. Gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc

Câu 7. (0,5 điểm) Khối khí nóng hình thành:

A. Ở vĩ độ thấp

B. Ở vĩ độ cao

C. Ở lục địa

D. Ở biển và đại dương

Câu 8. (0,5 điểm) Đới khí hậu ôn hoà (ôn đới) là vùng có giới hạn:

A. Từ xích đạo đến hai chí tuyến bắc, nam.

B. Từ chí tuyến bắc đến chí tuyến nam.

C. Từ vòng cực bắc,nam đến cực bắc, nam.

D. Từ 2 chí tuyến đến hai vòng cực.

Câu 9. (0,5 điểm) Gió thổi thường xuyên quanh năm ở vùng Xích đạo là gió:

A. Gió tín phong

B. Gió tây ôn đới

C. Gió đông cực

D. Gió mùa

Câu 10. (0,5 điểm) Ảnh hưởng của con người đến sự mở rộng phân bố thực không phải là:

A. Lai tạo ra nhiều giống cây trồng

B. Mang cây trồng từ nơi này đến nơi khác

C. Khai thác rừng bừa bãi

D. Trồng và bảo vệ rừng

Phần tự luận

Câu 1. (2,5 điểm) Khí áp và gió là gì? Nguyên nhân nào sinh ra gió?

Câu 2. (2,5 điểm) Trên Trái Đất có những loại khoáng sản nào? Nêu rõ công dụng của chúng và giải thích tại sao cần phải khai thác, sử dụng các mỏ khoáng sản một cách hợp lí và tiết kiệm?

4.1. Đáp án đề thi học kì 2 lớp 6 Địa lý số 3

Phần trắc nghiệm

Câu 1: (0,5 điểm)

Thành phần không khí bao gồm khí Nitơ 78%, Ôxi 21%, hơi nước và các khí khác 1%.

Chọn: C.

Câu 2: (0,5 điểm)

Trong tầng đối lưu, càng lên cao thì nhiệt độ càng giảm. Lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,6°C.

Chọn: A.

Câu 3: (0,5 điểm)

Lượng hơi nước trong không khí tuy nhỏ nhưng là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây, mưa, gió, bão. Hiện tượng này xảy ra ở tầng đối lưu.

Chọn: A.

Câu 4: (0,5 điểm)

Biết ngọn núi cao 3000m, nhiệt độ ở chân núi là 25°C và cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,6°C, nên tá có:

– Số nhiệt độ bị giảm đi khi đi từ chân núi đến đỉnh núi là: 3000 x 0,6 / 100 = 18°C.

– Nhiệt độ tại đỉnh núi là: 25 – 18 = 7°C.

Chọn: B.

Câu 5: (0,5 điểm)

Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi khí áp cao đến nơi khí áp thấp.

Chọn: A.

Câu 6: (0,5 điểm)

Những loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất là gió Tín phòng, gió Tây ôn đới và gió Đông cực. Những loại gió này còn được gọi là gió hành tinh.

Chọn: A.

Câu 7: (0,5 điểm)

Khối không khí nóng hình thành trên vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao. Còn khối không khí lạnh hình thành trên vùng vĩ độ cao và nhiệt độ tương đối thấp.

Chọn: A.

Câu 8: (0,5 điểm)

Đới khí hậu ôn hoà (ôn đới) là vùng có giới hạn từ hai chí tuyến đến hai vòng cực.

Chọn: D.

Câu 9: (0,5 điểm)

Gió Tín phong hay còn gọi là gió Mậu dịch thổi thường xuyên quanh năm ở hai bên xích đạo, từ khoảng các vĩ độ 30° Bắc và Nam về Xích đạo.

Chọn: A.

Câu 10: (0,5 điểm)

Khai thác rừng bừa bãi thu hẹp nơi sinh sống của sinh vật là ảnh hưởng tiêu cực làm suy giảm, hạn chế sự phân bố thực vật, động vật.

Chọn: C.

Phần tự luận

Câu 1: (2,5 điểm)

– Khí áp là sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất.

– Gió là sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp cao về các khu khí áp thấp.

– Nguyên nhân là do sự chênh lệch khí áp giữa khí áp cao và khí áp thấp giữa hai vùng tạo ra.

Câu 2: (2,5 điểm)

– Các loại khoáng sản:

+ Khoáng sản năng lượng: than, dầu mỏ, khí đốt,…

+ Khoáng sản kim loại đen và màu: Kim loại đen gồm có sắt, mangan, titan, crom, … và kim loại màu gồm có đồng, chì, kẽm,…

+ Khoáng sản phi kim loại: muối mỏ, apatit, đá vôi,…

– Công dụng: Dùng để làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp năng lượng, hóa chất, luyện kim, sản xuất phân bón, đồ gốm, vật liệu xây dựng,…

– Phải sử dụng hợp lí và tiết kiệm: Vì các mỏ khoáng sản không phải là vô tận, nếu không khai thác hợp lí và tiết kiệm dẫn đến lãng phí trong việc khai thác; chưa tận dụng hết công dụng của khoáng sản; bên cạnh đó còn ảnh hưởng đến môi trường, liên quan đến quá trình phát triển bền vững của đất nước.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Học tập thuộc mục Tài liệu.

0 ( 0 bình chọn )

Thi Quốc Gia Thi THPT Quốc Gia 2021 của nhà xuất bản Giáo Dục Việt nam

https://thiquocgia.vn
Tổng hợp tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia 2020 - 2021, Thi tốt nghiệp, Tài liệu luyện thi

Bài viết liên quan

Bài viết mới

Xem thêm