Học tậpTài liệu

Top 3 Đề thi học kì 2 lớp 6 Vật lý năm học 2020 – 2021 kèm đáp án

Đề kiểm tra học kì 2 lớp 6 môn Vật lý
43

Đề kiểm tra học kì 2 lớp 6 môn Vật lý

Đề thi học kì 2 lớp 6 Vật lý năm học 2020 – 2021 kèm đáp án, bao gồm 3 đề thi, có kèm theo cả đáp án để học sinh ôn tập, rèn luyện kiến thức nhằm đạt kết quả tốt nhất cho kì thi cuối kì II. Mời các em tham khảo.

1. Ma trận đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 6

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL

Máy cơ đơn giản

1 câu

0,5đ

1 câu

0,5đ

2

Sự nở vì nhiệt của các chất

2 câu

0,5đ

2 câu

1 câu

4

1 câu

Sự chuyển thể

1 câu

0,5

1 câu

0.5đ

1

1 câu

2 câu

0,5đ

2câu

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ

4 câu

5 câu

2 câu

11 câu

10đ

2. Đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 6 số 1

1. Trắc nghiệm khách quan: (4 điểm).

* Khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án mà em cho là đúng. (Mỗi câu đúng được 0,25 điểm).

Câu 1. Một lọ thuỷ tinh được đậy kín bằng nút thuỷ tinh. Nút bị kẹt ta phải mở nút bằng cách nào sau đây?

A. Hơ nóng nút.

B. Hơ nóng đáy lọ.

C. Hơ nóng cổ lọ.

D. Làm lạnh cổ lọ.

Câu 2. Khi nung nóng một vật rắn, điều nào sau đây là đúng?

A. Khối lượng của vật tăng.

B. Khối lượng của vật giảm.

C. Khối lượng riêng của vật tăng.

D. Khối lượng riêng của vật giảm.

Câu 3. Các phép đo chiều cao của tháp ÉP-PHEN (nước pháp) cho thấy trong vòng 6 tháng (từ 01/01/1890 đến 01/7/1890 chiều cao của tháp tăng thêm 10cm.Nguyên nhân nào dẫn đến sự tăng chiều cao như vậy?

A. Do tháp có trọng lượng.

B. Do sự nở vì nhiệt của thép làm tháp.

C. Do sự thay đổi chiêù cao .

D. Do lực đẩy của trái Đất hướng từ dưới lên.

Câu 4. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi nung nóng một lượng chất lỏng?

A. Khối lượng của chất lỏng tăng.

C. Thể tích của chất lỏng tăng.

B. Trọng lượng của chất lỏng giảm.

D. Cả khối lượng ,trọng lượng thể tích của chất lỏng tăng

Câu 5: hiện tượng nước biển tạo thành muối là hiện tượng :

A. Bay hơi

B. Ngưng tụ

C. Đông đặc

D. Cả 3 hiện tượng trên

Câu 6. Khi chất khí trong bình nóng lên thì đại lượng nào sau đây của nó thay đổi?

A. Khối lượng riêng.

B. Khối lượng.

C. Trọng lượng

D.Cả khối lượng và trọng lượng

Câu 7: Quả bóng bàn bị bẹp khi nhúng vào nước nóng thì phồng lên như cũ vì :

A. Vỏ bóng bàn nở ra do bị ướt.

B. Không khí trong bóng nóng lên, nở ra

C. Nước nóng tràn vào bóng.

D. Không khí tràn vào bóng.

Câu 8. Cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ ít tới nhiều nào sau đây là đúng?

A. Rắn, khí ,lỏng.

B. Rắn, lỏng, khí .

C. Khí, rắn ,lỏng.

D. lỏng, khí,rắn,

Câu 9:Trong suốt thời gian vật đang đông đặc nhiệt độ của vật thay đổi như thế nào?

A .luôn tăng

B.luôn giảm

C.không đổi

D. lúc đầu giảm sau đó không đổi

Câu 10: để đo nhiệt độ,người ta dùng dụng cụ nào sau đây?

A .Lực kế

B. Thước thẳng

C. Cân

D. nhiệt kế .

* Điền từ ,cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…) (điền mỗi ý đúng được 0, 25 điểm).

Câu 11. Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào……………………………….mặt thoáng của chất lỏng.

Câu 12. Băng phiến nóng chảy ở…………….nhiệt độ này gọi là……………………………….của băng phiến Trong thời gian …………………..nhiệt độ của băng phiến không thay đổi

Câu 13. Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là ………………………… Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là …………………………

II- Tự luận (6đ)

Câu 14. (2đ) Tại sao khi trồng chuối người ta thường phạt bớt lá?

Câu 15. (2đ) Sau khi tắm, nếu đứng ngoài gió ta sẽ có cảm giác mát lạnh.Giải thích tại sao như vậy?

Câu 16. (2đ) Vào mùa đông trời lạnh, nếu hà hơi từ miệng vào 1 tấm kính, ta sẽ thấy tấm kính bị mờ. hãy Giải thích?

2.1. Đáp án đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 6 số 1

I.Trắc nghiệm khách quan: (4 điểm)

* Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án mà em cho là đúng:( Mỗi câu đúng được 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

C

D

B

C

A

A

B

B

C

D

* Điền từ ,cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…) (điền mỗi ý đúng được 0, 25 điểm).

Câu 11. …nhiệt độ, gió và diện tích

Câu 12……800C……nhiệt độ nóng chảy….nóng chảy….

Câu 13……sự nóng chảy….sự đông đặc

2. Tự luận: (6 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

Câu 14

Khi trồng chuối người ta thường phạt bớt lá để làm giảm diện tích mặt thoáng của lá

1 điểm

Diện tích mặt thoáng của lá ít, nhờ đó hạn chế sự bay hơi của nước từ lá cây làm cho lá cây đỡ khô (vì Nếu lá cây bay hết hơi nước làm cây khô dẫn đến cây có thể bị chết)

1 điểm

Câu 15

Sau khi tắm nước bám trên người , hiện tượng bay hơi của nước xẽ xảy ra nhanh hơn khi ta đứng ngoài gió

1 điểm

Khi Bay hơi nước trên cơ thể người đã lấy mất 1 phần nhiệt của cơ thể ,làm nhiệt độ cơ thể giảm xuống gây cho ta cảm giác mát lạnh.

1 điểm

Câu 16

Vào mùa đông trời lạnh, nếu hà hơi từ miệng vào 1 tấm kính thì do hơi trong miệng ấm và có nhiều hơi nước.

1 điểm

khi gặp nhiệt độ thấp của tấm kính hơi nước sẽ ngưng tụ thành những giọt nước nhỏ li ti làm mờ kính. Đó là sự ngưng tụ của hơi nước.

1 điểm

3. Đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 6 số 2

SỞ GD-ĐT ……..…….
TRƯỜNG THCS ……..

ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ II
Năm học 2020 – 2021
MÔN: VẬT LÝ 6

(Thời gian làm bài: 45 phút- không kể giao đề)

I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm) Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách sắp xếp nào là đúng?

A. Rắn, lỏng, khí.
B. Rắn, khí, lỏng.
C. Khí, lỏng, rắn.
D. Khí, rắn, lỏng.

Câu 2: Trường hợp nào sau đây liên quan đến sự ngưng tụ?

A. Khi hà hơi vào mặt gương thì thấy mặt gương bị mờ.
B. Khi đun nước có làn khói trắng bay ra từ vòi ấm.
C. Khi đựng nước trong chai đậy kín thì lượng nước trong chai không bị giảm.
D. Cả 3 trường hợp trên.

Câu 3: Tại sao quả bóng bàn bị bẹp khi nhúng vào nước nóng lại phồng lên?

A. Quả bóng bàn nở ra.
B. Chất khí trong quả bóng nở ra đẩy chỗ bị bẹp phồng lên.
C. Quả bóng bàn co lại.
D. Quả bóng bàn nhẹ đi

Câu 4: Trường hợp nào sau đây liên quan đến sự nóng chảy:

A. Đúc tượng đồng.
B. Làm muối.
C. Sương đọng trên lá cây.
D. Khăn ướt khô khi phơi ra nắng.

Câu 5: Máy cơ đơn giản nào sau đây không lợi về lực:

A. Mặt phẳng nghiêng
B. Ròng rọc cố định
C. Ròng rọc động
D. Đòn bẩy

Câu 6: Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là :

A. Sự đông đặc.
B. Sự ngưng tụ.
C. Sự nóng chảy.
D. Sự bay hơi.

Câu 7: Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ của vật :

A .Tăng
B. Không thay đổi
C. Giảm
D.Thay đổi

Câu 8: Vì sao đứng trước biển hay sông hồ, ta cảm thấy mát mẻ?

A. Vì trong không khí có nhiều hơi nước.
B. Vì nước bay hơi làm giảm nhiệt độ xung quanh.
C. Vì ở biển, sông, hồ bao giờ cũng có gió.
D. Vì cả ba nguyên nhân trên.

II. TỰ LUẬN (5 điểm).

Câu 9. Tính 45oC bàn bao nhiêu 0F

Câu 10. Sự bay hơi phụ thuộc vào những yếu tố nào? Vì sao khi trồng cây người ta phải phát bớt lá

Câu 11. Thế nào là sự nóng chảy thế nào là sự đông đặc? Thế nào là sự bay hơi, thế nào là sự ngưng tụ? Hãy giải thích hiện tượng những giọt nước đọng quanh ly nước đá.

3.1. Đáp án đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 6 số 2

I. Trắc nghiệm (5 điểm)

Mỗi ý đúng 0,5 điểm

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án A D B A B C B D

II. Tự luận (6 điểm)

Câu 1:

45oC = 32oF + (45×1,80oF)

= 32 oF + 81 0F

= 103 oF

Vậy 45oC tương ưng 103 oF

Câu 2:

Câu 3:

Hiện tượng những giọt nước bám quanh ly nước đá là hiện tượng hơi nước trong không khí gặp lạnh ngưng tụ.

4. Đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 6 số 3

Câu 1: Một học sinh cho rằng ròng rọc hoạt động dựa trên nguyên tắc đòn bẩy. theo em điều đó có đúng không?

Câu 2: Khi làm lạnh một vật rắn thì khối lượng riêng của vật rắn thay đổi như thế nào, vì sao?

Câu 3: Tại sao khi rót nước sôi vào ly thủy tinh, để cho ly khỏi nứt người ta thường để vào trong ly một cái muỗng inox rồi rót nước nóng lên cái muỗng?

Câu 4: Nối mệnh đề bên trái với mệnh đề bên phải để có một câu hoàn chỉnh với nội dung đúng đối với một đòn bẩy.

1. Điểm O là A. Điểm tác dụng của lực nâng vật
2. Điểm O1 B. Điểm tác dụng của trọng lực vật
3. Điểm O2 C. Điểm tựa
4. Khoảng cách OO1 D. Khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng vật.
5. Khoảng cách OO2 E. Khoảng cách từ điểm tựa đến điểm tác dụng của lực nâng vật.
6. Lực F1 là F. Lực nâng vật.
7. Lực F2 là G. Trọng lượng của vật.

Câu 5: Điề từ thích hợp ( nhiệt độ, nhiệt kế, nhiệt giai) vào chỗ chấm.

Để đo ………………. Người ta dùng các loại nhiệt kế khác nhau như …………. Thủy ngân,……….. rượu, ……………. Kim loại. Ở Việt Nam sử dụng ………….. Xen-xi-ut, phần lớn ở các nước nói tiếng Anh thì sử dụng ……………… Fa-ren-hai.

Câu 6: ở 00C, 0,5kg không khí chiếm thể tích 385l. Ở 300C, 1kg không khí chiếm thể tích 855l.

a. Tính khối lượng riêng của không khí ở hai nhiệt độ trên.

b. Tính trọng lượng riêng của khối khí ở hai nhiệt độ trên.

c. Nếu trong một phòng có hai loại không khí trên thì không khí nào nằm ở phía dưới? Giải thích tại sao khi vào phòng ta thường thấy lạnh chân?

Câu 7: Em hãy đổi 40C, 250C, 420C, 800C ra 0F.

4.1. Đáp án đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 6 số 3

Câu 1: Đúng vì có thể coi điểm tác dụng nằm ở hai mép ròng rọc còn điểm tựa chính là sát trục quay.

Câu 2: Khi làm lạnh một vật rắn thì thể tích của vật giảm vì vậy khối lượng riêng của vật rắn tăng lên.

Câu 3: Khi rót nước nóng vào ly thủy tinh, nhiệt độ tăng lên đột ngột làm thủy tinh dãn nở đột ngột không đồng đều, kết quả là li thủy tinh dễ bị nứt. Để cho li khỏi bị nứt, người ta thương để vào trong li 1 cái muỗng inox rồi rót nước nóng lên cái muỗng, như vậy nhiệt từ nước không truyền trực tiếp vào li, hạn chế được hiện tượng trên.

Câu 4: Ghép : 1C, 2B, 3A, 4E, 5D, 6G, 7F.

Câu 5: Nhiệt độ, nhiệt kế, nhiệt kế, nhiệt kế, nhiệt giai, nhiệt giai.

Câu 6:

a. khối lương riêng của không khí ở 00C là 1,298kg/m3.

Khối lượng riêng của không khí ở 300C là 1,169kg/m3.

b. Trọng lượng riêng của không khí ở 00C là 12,98N/m3.

Câu 7: 40C = 39,20F.

250C = 770F.

420C = 107,60F.

800C = 1760F.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Học tập thuộc mục Tài liệu.

0 ( 0 bình chọn )

Thi Quốc Gia Thi THPT Quốc Gia 2021 của nhà xuất bản Giáo Dục Việt nam

https://thiquocgia.vn
Tổng hợp tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia 2020 - 2021, Thi tốt nghiệp, Tài liệu luyện thi

Bài viết liên quan

Bài viết mới

Xem thêm