Hành chínhHỏi đáp pháp luật

Điều lệ Đảng hiện hành quy định hình thức kỷ luật đối với tổ chức Đảng là?

Hình thức kỷ luật với tổ chức Đảng theo điều lệ Đảng
141

Hình thức kỷ luật với tổ chức Đảng theo điều lệ Đảng

Điều lệ Đảng hiện hành quy định hình thức kỷ luật đối với tổ chức Đảng là? Đối với tổ chức Đảng thì các hình thức kỷ luật được áp dụng cho các vi phạm là gì? Quy trình xử lý kỷ luật đối với tổ chức Đảng, Đảng viên là gì? Cùng Hoatieu.vn tìm hiểu nhé.

1. Tổ chức Đảng là gì?

Là tổ chức do đại hội bầu, do cấp ủy có thẩm quyền bầu hoặc chỉ định thành lập, hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách và quyết định theo đa số; đồng thời thực hiện các nguyên tắc: Tự phê bình và phê bình, đoàn kết trên cơ sở Cương lĩnh chính trị và Điều lệ Đảng, gắn bó mật thiết với nhân dân, Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.

2. Điều lệ Đảng hiện hành quy định hình thức kỷ luật đối với tổ chức Đảng là?

Theo quy định tại Điều 4 Quy định 07 – QĐi/TW 2018, các hình thức kỷ luật đối với tổ chức Đảng gồm:

Thời hiệu xử lý kỷ luật tổ chức Đảng được quy định như sau:

1. Thời hiệu xử lý kỷ luật tổ chức đảng vi phạm được quy định như sau:

– 5 năm đối với những vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách.

– 10 năm đối với những vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo.

2. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm tổ chức đảng có vi phạm. Nếu trong thời hạn xử lý kỷ luật được quy định tại Điểm 1, Điều này, tổ chức đảng có vi phạm mới thì thời hiệu xử lý kỷ luật đối với vi phạm cũ được tính từ thời điểm thực hiện vi phạm mới.

3. Không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật đối với những vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức giải tán; vi phạm về chính trị nội bộ; về an ninh, quốc phòng, đối ngoại xâm hại đến lợi ích quốc gia.

3. Hướng dẫn xử lý kỷ luật tổ chức Đảng

Điều lệ Đảng hiện hành quy định hình thức kỷ luật đối với tổ chức Đảng là? 

3.1 Nguyên tắc xử lý kỷ luật tổ chức Đảng:

1. Đảng ủy cơ sở, đảng ủy cấp trên cơ sở; ban thường vụ cấp ủy, cấp ủy từ cấp huyện và tương đương trở lên có thẩm quyền thi hành kỷ luật đối với tổ chức đảng vi phạm. Tổ chức đảng vi phạm phải kiểm điểm làm rõ trách nhiệm, tự nhận hình thức kỷ luật và báo cáo cấp ủy có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Tổ chức đảng ở bất cứ cấp nào, lĩnh vực công tác nào, nếu vi phạm đến mức phải kỷ luật đều phải được xem xét, xử lý kỷ luật công minh, chính xác, kịp thời.

3. Việc thi hành kỷ luật tổ chức đảng vi phạm phải đúng phương hướng, phương châm, nguyên tắc, quy trình, thủ tục và thẩm quyền theo quy định của Điều lệ Đảng và các quy định của Đảng.

4. Khi xem xét, quyết định hình thức kỷ luật tổ chức đảng vi phạm, phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, hậu quả và nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tự phê bình, tiếp thu phê bình và sửa chữa, khắc phục; mục tiêu, yêu cầu của việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng Đảng.

5. Một nội dung vi phạm chỉ bị xử lý kỷ luật một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong thời điểm kiểm tra, xem xét, xử lý vụ việc, nếu tổ chức đảng có từ hai nội dung vi phạm trở lên thì xem xét, kết luận từng nội dung vi phạm và quyết định chung bằng một hình thức kỷ luật; không tách riêng từng nội dung vi phạm để áp dụng các hình thức kỷ luật khác nhau.

6. Kỷ luật một tổ chức đảng phải xem xét và quy rõ trách nhiệm của tổ chức, đồng thời, xem xét trách nhiệm của từng cá nhân để xử lý kỷ luật đối với những đảng viên vi phạm có liên quan; những đảng viên không bị kỷ luật về cá nhân vẫn được tổ chức đảng có thẩm quyền xem xét, thực hiện công tác cán bộ theo quy định.

Đảng viên trong tổ chức đảng bị kỷ luật phải chịu trách nhiệm, nội dung vi phạm, hình thức kỷ luật của tổ chức đảng đó và ghi vào lý lịch đảng viên. Đảng viên không tán thành hoặc không liên quan trực tiếp đến vi phạm của tổ chức đảng cũng ghi vào lý lịch đảng viên và được bảo lưu ý kiến.

7. Tổ chức đảng bị kỷ luật oan, sai thì tổ chức đảng có thẩm quyền ra quyết định kỷ luật phải hủy bỏ hoặc thay đổi quyết định kỷ luật cho phù hợp; nếu không thực hiện thì tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền quyết định và xem xét trách nhiệm của tổ chức đảng đã ra quyết định đó.

8. Quyết định kỷ luật tổ chức đảng vi phạm có hiệu lực ngay sau khi công bố. Quyết định kỷ luật tổ chức đảng vi phạm phải báo cáo lên cấp ủy, Ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp và thông báo đến cấp dưới, nơi có tổ chức đảng vi phạm trường hợp cần thông báo rộng hơn, cấp ủy có thẩm quyền quyết định.

9. Nếu tổ chức đảng bị kỷ luật đã sáp nhập, chia tách hoặc kết thúc hoạt động thì việc công bố quyết định kỷ luật được thực hiện ở tổ chức đảng cấp trên trực tiếp của tổ chức đảng đó.

3.2 Điều kiện áp dụng hình thức xử lý kỷ luật tổ chức Đảng: Giải tán

Chỉ giải tán một tổ chức đảng khi tổ chức đảng đó vi phạm một trong các trường hợp: Có hành động chống đối đường lối, chính sách của Đảng, vi phạm đặc biệt nghiêm trọng nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng hoặc pháp luật của Nhà nước.

3.3 Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ hình thức xử lý kỷ luật tổ chức Đảng

– Những tình tiết giảm nhẹ mức kỷ luật

– Những tình tiết tăng nặng mức kỷ luật

4. Quy trình xử lý kỷ luật đảng viên mới nhất

Để tham khảo quy trình xử lý kỷ luật đảng viên mới nhất, mời các bạn tham khảo bài: Quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên

Hoa Tiêu vừa cung cấp cho bạn đọc các hình thức kỷ luật đối với tổ chức Đảng. Việc xử lý kỷ luật tổ chức Đảng phải được thực hiện theo quy định của pháp luật với những hình thức theo quy định.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên Hỏi đáp pháp luật.