Hành chínhHỏi đáp pháp luật

Chế độ bầu cử là gì?

Chế độ bầu cử ở Việt Nam
35

Chế độ bầu cử ở Việt Nam

Chế độ bầu cử là gì? Chế độ bầu cử ở Việt Nam được quy định như thế nào? Bầu cử được thực hiện theo nguyên tắc nào? Hiện nay đang là thời gian chuẩn bị diễn ra bầu cử Đại biểu quốc hội khóa XV, hãy cùng Hoatieu.vn tìm hiểu các quy định về chế độ bầu cử.

1. Chế độ bầu cử là gì?

Hiện nay chưa có văn bản nào định nghĩa chế độ bầu cử là gì. Tuy nhiên chúng ta có thể hiểu chế độ bầu cử bao gồm những quy định về nguyên tắc bầu cử, các quy định về quyền bầu cử, quyền ứng cử, vận động tranh cử, đơn vị bầu cử, các tổ chức phụ trách bầu cử, việc quản lý bầu cử, cách thức, trình tự tiến hành bầu cử, các biện pháp bảo đảm trật tự bầu cử, điều chỉnh các quan hệ xã hội trong quá trình bầu cử…

2. Chế độ bầu cử ở Việt Nam

Điều 71 Hiến pháp năm 2013 và Điều 2 Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014 quy định: nhiệm kỳ của Quốc hội mỗi khóa là 5 năm, do đó 5 năm một lần, ở Việt Nam định kỳ tiến hành bầu cử Quốc hội và HĐND các cấp.

Bầu cử ở Việt Nam gắn kết chặt chẽ với dân chủ, thể hiện tính dân chủ, tiên tiến, bởi Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã trao cho nhân dân quyền bầu cử để thành lập ra các cơ quan của mình

3. Nguyên tắc bầu cử

Chế độ bầu cử ở Việt Nam

Việc bầu cử ở Việt Nam tuân theo các nguyên tắc sau:

3.1 Nguyên tắc bầu cử số 1: Nguyên tắc phổ thông

Nguyên tắc phổ thông đầu phiếu là một trong những nguyên tắc cơ bản của chế độ bầu cử.

Nguyên tắc phổ thông đầu phiếu trong bầu cử bảo đảm để mọi công dân không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, (trừ những người mất trí hay những người bị tước quyền bầu cử trên cơ sở của pháp luật), đến tuổi trưởng thành đều được trao quyền bầu cử.

=> Quyền bầu cử được trao rộng rãi đến mọi tầng lớp nhân dân

Để đảm bảo được nguyên tắc này, Nhà nước phải bảo đảm để cuộc bầu cử thực sự trở thành một cuộc sinh hoạt chính trị rộng lớn, tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền bầu cử của mình, bảo đảm tính dân chủ, công khai và sự tham gia rộng rãi của các tầng lớp nhân dân trong bầu cử.

3.2 Nguyên tắc bầu cử số 2: Nguyên tắc bình đẳng

Bình đẳng trong bầu cử là nguyên tắc nhằm bảo đảm để mọi công dân đều có cơ hội ngang nhau tham gia bầu cử, nghiêm cấm mọi sự phân biệt dưới bất cứ hình thức nào.

Nội dung của nguyên tắc bình đẳng được thể hiện ở những điểm sau:

3.3 Nguyên tắc bầu cử số 3: Nguyên tắc trực tiếp

Bầu cử trực tiếp có nghĩa là cử tri trực tiếp thể hiện ý chí của mình qua lá phiếu, cử tri trực tiếp bầu ra đại biểu của mình chứ không qua một cấp đại diện cử tri nào.

Nguyên tắc bầu cử trực tiếp đòi hỏi cử tri không được nhờ người bầu hộ, bầu thay hoặc bầu bằng cách gửi thư. Cử tri tự bỏ lá phiếu bầu vào hòm phiếu.

Trường hợp cử tri không thể tự viết phiếu bầu thì nhờ người khác viết hộ, nhưng phải tự mình bỏ phiếu; người viết hộ phải bảo đảm bí mật phiếu bầu của cử tri; nếu cử tri vì tàn tật không tự bỏ phiếu được thì nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm phiếu.

3.4 Nguyên tắc bầu cử số 4: Nguyên tắc bỏ phiếu kín

Nguyên tắc bỏ phiếu kín thể hiện ở việc giữ bí mật việc bỏ phiếu của cử tri, không ai biết cử tri bỏ phiếu cho ai, điều này giúp các cử tri tự do thể hiện ý chí của mình

Theo nguyên tắc này, cử tri bầu ai, không bầu ai đều được bảo đảm bí mật. Khi cử tri viết phiếu bầu không ai được đến gần, kể cả cán bộ, nhân viên các tổ chức phụ trách bầu cử; không ai được biết và can thiệp vào việc viết phiếu bầu của cử tri

Trên đây, Hoatieu.vn đã trả lời câu hỏi Chế độ bầu cử là gì? Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết có liên quan tại mục Hành chính, mảng Hỏi đáp pháp luật

0 ( 0 bình chọn )

Thi Quốc Gia Thi THPT Quốc Gia 2021 của nhà xuất bản Giáo Dục Việt nam

https://thiquocgia.vn
Tổng hợp tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia 2020 - 2021, Thi tốt nghiệp, Tài liệu luyện thi

Bài viết liên quan

Bài viết mới

Xem thêm