Hỏi đáp pháp luật

Tai nạn lao động chết người quyền lợi được hưởng thế nào

Quyền lợi được hưởng khi bị tai nạn lao động
37

Quyền lợi được hưởng khi bị tai nạn lao động

Bản in

Tai nạn lao động chết người quyền lợi được hưởng thế nào?

Khi tham gia lao động tai nạn là điều mà không ai mong muốn xảy ra nhưng đôi khi cuộc sống không được may mắn như chúng ta thường mong, chính vì vậy mà hiện nay rất nhiều người lao động tham gia bảo hiểm xã hội, và một câu hỏi thường gặp của người lao động đó là tai nạn lao động chết người quyền lợi được hưởng thế nào? Thiquocgia.vn xin gửi tới các bạn một số thông tin về điều này để các bạn có thể hiểu rõ hơn, mời các bạn cùng tham khảo tại đây.

Quy định về rút bảo hiểm xã hội một lần cho năm 2016

Tổng hợp những lỗi vi phạm giao thông bị phạt nặng từ 01/8/2016

Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Tai nạn lao động chết người quyền lợi được hưởng thế nào?

Hỏi: Cháu tôi đang làm việc tại công ty TNHH MTV công ty A 7 năm. đang đứng giây chuyền sản xuất. Do công ty không bảo đảm an toàn lưới điện, để điện rò rỉ. cháu tôi bị điện giật chết tại chổ ngày 12/6/2016 vậy công ty phải bồi thường như thế nào? và chế độ BHXH tính sao luật sư cho biết cụ thể gia đình tôi xin chân thành cảm ơn.

Tai nạn lao động chết người quyền lợi được hưởng thế nào?

Trả lời: Trong trường hợp này cháu bạn được xác định là tử vong do gặp tai nạn lao động. Các chế độ cháu bạn và thân nhân được hưởng là:

1. Về phía công ty:

Công ty không đảm bảo an toàn lưới điện dẫn đến cháu bạn gặp tai nạn lao động và tử vong nên công ty phải có trách nhiệm sau theo Điều 144 Bộ luật lao động:

“1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị

3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này.”

Theo Điều 145 Bộ luật lao động về quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

“1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên.

3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này”

Trường hợp này, ngoài chế độ được hưởng do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo Luật bảo hiểm xã hội, cháu bạn và thân nhân sẽ được công ty bồi thường ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Về phía cơ quan bảo hiểm:

Cháu bạn và thân nhân sẽ được hưởng các chế độ bảo hiểm sau:

a) Trợ cấp một lần:

Theo Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 “Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở”. Như vậy, thân nhân của cháu bạn sẽ được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở

b) Trợ cấp mai táng:

Theo Điều 66 Luật bảo hiểm xã hội về trợ cấp mai táng quy định:

1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:

a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;

b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết.

3. Người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều này

Trường hợp của cháu bạn rơi vào Khoản 1 Điểm b và Khoản 2 Điều trên. Như vậy, mức trợ cấp mai táng cho cháu bạn sẽ là 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà cháu bạn qua đời.

c) Trợ cấp tuất hằng tháng :

Điều 67 Luật bảo hiểm xã hội quy định trợ cấp tuất hằng tháng như sau:

1. Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:

a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

b) Đang hưởng lương hưu;

c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.

2. Thân nhân của những người quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:

a) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;

b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;

d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.

3. Thân nhân quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập theo quy định tại Luật này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

Do chúng tôi không có thông tin về thân nhân của cháu bạn, nhưng thân nhân có thể được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định của Điều 67 đã nêu trên.

Về mức lương cơ sở: mức lương cơ sở ở đây được tính là mức lương tối thiểu vùng để đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm nhân thọ theo Nghị định 122/2015/NĐ-CP. Theo Điều 3 Nghị định số 122/2015/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng:

“1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp như sau:

a) Mức 3.500.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

b) Mức 3.100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

c) Mức 2.700.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùngIII.

d) Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùngIV.

2. Địa bàn thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này”

Theo quy định trên, tùy từng vùng nơi công ty của cháu bạn hoạt động mà mức lương tối thiểu theo vùng đó sẽ khác nhau.

0 ( 0 bình chọn )

Thi Quốc Gia Thi THPT Quốc Gia 2021 của nhà xuất bản Giáo Dục Việt nam

https://thiquocgia.vn
Tổng hợp tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia 2020 - 2021, Thi tốt nghiệp, Tài liệu luyện thi

Bài viết liên quan

Bài viết mới

Xem thêm