Bảo hiểmHỏi đáp pháp luật

Thủ tục hưởng chế độ tử tuất mới nhất

Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất
48

Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất

Chế độ tử tuất là chế độ bảo hiểm xã hội bù đắp phần thu nhập của người lao động dùng để đảm bảo cuộc sống cho thân nhân họ. Vậy thủ tục hưởng chế độ tử tuất như thế nào, hồ sơ hưởng chế độ tử tuất gồm những gì, chúng ta cùng đi tìm hiểu.

Chế độ tử tuất bao gồm chế độ mai táng, chế độ hưởng trợ cấp tuất hàng tháng và chế độ hưởng trợ cấp tuất 1 lần. Cụ thể điều kiện hưởng chế độ tử tuất trong các trường hợp và mức hưởng được quy định cụ thể tại Điều 66, 67, 68, 69, 70 và Điều 71 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

1. Trợ cấp mai táng và mức hưởng

Trợ cấp mai táng là một trong những chế độ quan trọng đầu tiên khi xét hưởng chế độ tử tuất. Điều kiện hưởng trợ cấp mai táng được quy định tại Điều 66, Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:

Mức hưởng trợ cấp mai táng:

Như vậy các trường hợp người lao động chết do tự tử, do sử dụng các chất kích thích sẽ không được hưởng trợ cấp mai táng.

Thủ tục hưởng chế độ tử tuất mới nhất

2. Trợ cấp tuất hàng tháng và mức hưởng

Ngoài việc được hưởng chế độ trợ cấp mai táng, thân nhân của người lao động bị chết còn được xét hưởng trợ cấp tuất hàng tháng theo quy định tại Điều 67 và Điều 68, Luật Bảo hiểm xã hội.

2.1 Các điều kiện trợ cấp tuất hàng tháng

Căn cứ theo quy định tại Điều 67, Luật Bảo hiểm xã hội điều kiện để được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng như sau:

a, Người lao động khi chết được trợ cấp mai táng và thuộc 1 trong các trường hợp sau:

b, Điều kiện thân nhân của người lao động bị chết được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng, bao gồm:

Lưu ý: Thân nhân nếu là cha/mẹ đẻ; cha/mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; người thân khác mà người chết có trách nhiệm nuôi dưỡng phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở mới được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng. Thu nhập theo quy định tại Luật này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

c, Điều kiện về thời hạn đề nghị khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng trợ cấp tuất hàng tháng như sau:

2.2 Mức hưởng trợ cấp tuất hàng tháng

Căn cứ vào Điều 68, Luật Bảo hiểm xã hội mức hưởng trợ cấp tuất hàng tháng được quy định như sau:

Lưu ý: Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà người lao động chết hoặc Được tòa tuyên án là đã chết. Trong trường hợp bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng của con tính từ tháng con được sinh.

3. Trợ cấp tuất một lần

Điều kiện hưởng chế độ tử tuất trong trường hợp hưởng trợ cấp tuất 1 lần được căn cứ theo quy định tại Điều 69, Luật Bảo hiểm xã hội. Mức hưởng trợ cấp tuất một lần phụ thuộc vào số năm đã đóng BHXH, thời điểm tham gia BHXH và mức bình quân lương tháng đóng BHXH.

3.1 Điều kiện hưởng trợ cấp tuất 1 lần

Căn cứ vào Điều 69, Luật Bảo hiểm xã hội, các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần phải đủ các điều kiện sau:

Người lao động chết đủ điều kiện hưởng trợ cấp mai táng (Theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3, Điều 66 của Luật này) thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần:

3.2 Mức trợ cấp tuất 1 lần

Căn cứ vào Điều 70, Luật Bảo hiểm xã hội, mức trợ cấp tuất 1 lần được quy định như sau:

Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân tính theo số năm đã đóng BHXH:

Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu,

Lưu ý: Mức lương cơ sở dùng để tính trợ cấp tuất một lần là mức lương cơ sở tại tháng mà người lao động chết.

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết khác trong mục Bảo hiểm của phần Hỏi đáp pháp luật.